Nghĩa của “Ngươn Đán” là gì?
Ngươn Đán là cách viết cũ ở Nam Bộ của Nguyên Đán 元旦, ngày đầu năm, tức dịp Tết âm lịch; thường nói tiết Ngươn Đán, lễ ngươn đán.
Tiếng Anh: The old Southern form of Nguyen Dan, the first day of the year, meaning the Lunar New Year festival.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “Ngươn Đán”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạng cũ Nam Bộ của Nguyên Đán, chữ Hán viết 元旦: ngươn là đầu, đán là buổi sáng, tức ngày đầu năm. Trong tiếng Việt chỉ Tết âm lịch và dịp lễ quanh đó: tiết Ngươn Đán, lễ ngươn đán, sắm sửa ăn tết.
🇬🇧 The old Southern form of Nguyen Dan: nguon means first and dan means morning, hence the first day of the year. In Vietnamese it names the Lunar New Year and the holiday around it: tiet Nguon Dan, le nguon dan.
Thí dụ:
Tiết Ngươn Đán đã gần tới rồi, nhà nào cũng đi chợ mua đồ sắm sửa ăn tết.
The New Year festival was drawing near, and every household went to market to buy things for Tet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTới lễ ngươn đán, các nhựt báo ở Sài Gòn đều đình bản năm ngày cho tòa soạn và nhà in nghỉ ăn tết.
At the New Year holiday every daily paper in Saigon suspended publication for five days so the editorial offices and printers could take their Tet break.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiết Ngươn Đán đã gần tới rồi, nhà nào cũng đi chợ mua đồ sắm sửa ăn tết.”“Tới lễ ngươn đán, các nhựt báo ở Sài Gòn đều đình bản năm ngày cho tòa soạn và nhà in nghỉ ăn tết.”Câu hỏi thường gặp về “Ngươn Đán”
“Ngươn Đán” nghĩa là gì?
Ngươn Đán là cách viết cũ ở Nam Bộ của Nguyên Đán 元旦, ngày đầu năm, tức dịp Tết âm lịch; thường nói tiết Ngươn Đán, lễ ngươn đán.
“Ngươn Đán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Tiết Ngươn Đán đã gần tới rồi, nhà nào cũng đi chợ mua đồ sắm sửa ăn tết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.