Ngươn Đán

nounfestival nameC1
Giải nghĩa nhanh:

Ngươn Đán is an older Southern form of Nguyên Đán 元旦, literally the first day of a year and, in Vietnamese usage, chiefly part of Tết Nguyên Đán, the Lunar New Year festival.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
Ngươn Đán(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngươn Đán` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `Nguyên Đán` (`元旦`), nghĩa chữ là ngày đầu tiên của năm. Trong tiếng Việt, từ chủ yếu gặp trong `Tết/lễ/tiết Nguyên Đán`, chỉ Tết âm lịch và quãng lễ hội gắn với đầu năm âm lịch; câu có thể dùng tên lễ để nói cả thời gian sắm sửa, nghỉ Tết, sum họp chứ không chỉ đúng một thời điểm. Không đồng nhất máy móc với `元旦` trong tiếng Trung hiện đại thường chỉ ngày 1 tháng 1 dương lịch, không gọi mọi ngày đầu của mọi lịch là Tết Nguyên Đán và không lấy một tổ hợp làm phép đổi toàn bộ nguyên→ngươn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1Nguyên Đán 元旦; ngày đầu năm, trong tiếng Việt chủ yếu thuộc tên Tết âm lịchLễ tiết; Tết; văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tên cũ/vùng tương ứng Nguyên Đán, thường nằm trong tên Tết âm lịch và có thể chỉ dịp lễ quanh ngày đầu năm.

🇬🇧 An older Southern form of Nguyên Đán, chiefly referring to Vietnam's Lunar New Year festival and its opening day.

Grammar Patterns:
Tết/lễ/tiết/dịp + Ngươn ĐánNgươn Đán + gần tới/đã tới

Ví dụ dùng từ:

Tiết Ngươn Đán gần tới, nhà nào cũng sửa soạn đón năm mới.

The Ngươn Đán season is approaching, and every household is preparing for the new year.

Source: VietLayers editorial example

Tới lễ Ngươn Đán, tòa soạn cũ đóng cửa mấy ngày cho nhơn viên nghỉ Tết.

At Ngươn Đán, the old newsroom closes for several days so its staff can observe Tết.

Source: VietLayers editorial example

Bản chép giữ chữ Ngươn Đán vì đó là chính tả trong tác phẩm Nam Bộ cũ.

The transcription preserves Ngươn Đán because that is the spelling in the older Southern work.

Source: VietLayers editorial example

Văn hiện hành thường viết Tết Nguyên Đán, còn Tết Ngươn Đán cần được gắn nhãn cũ hoặc vùng.

Current writing usually uses Tết Nguyên Đán, while Tết Ngươn Đán should be marked as older or regional.

Source: VietLayers editorial example

Dịp Ngươn Đán trong câu này bao gồm cả mấy ngày nghỉ và sum họp.

The Ngươn Đán period here includes several days of holiday and family reunion.

Source: VietLayers editorial example

Ngươn Đán nghĩa chữ là ngày đầu năm, nhưng cách dùng tiếng Việt gắn chặt với Tết âm lịch.

Ngươn Đán literally means the first day of the year, but Vietnamese usage closely associates it with Lunar New Year.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dịch Ngươn Đán thành January 1 nếu văn cảnh đang kể chuyện ăn Tết âm lịch.

Ngươn Đán should not be translated as January 1 when the context describes Lunar New Year celebrations.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu đối chiếu lịch trước khi xác định ngày Ngươn Đán trong tư liệu cổ.

The researcher checks the calendar before identifying the date of Ngươn Đán in the old document.

Source: VietLayers editorial example

Tên Ngươn Đán không tự cho biết gia đình ấy cúng, đi chùa hay ăn món gì.

The name Ngươn Đán alone does not reveal what the family worships, where it goes, or what it eats.

Source: VietLayers editorial example

Từ Ngươn Đán được nối với Nguyên Đán chớ không mở phép sửa mọi tiếng ngươn.

Ngươn Đán is linked to Nguyên Đán without creating a rule that rewrites every occurrence of ngươn.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tiết Ngươn Đán đã gần tới rồi, nhà nào cũng đi chợ mua đồ sắm sửa ăn tết.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 4
Tới lễ ngươn đán, các nhựt báo ở Sài Gòn đều đình bản năm ngày cho tòa soạn và nhà in nghỉ ăn tết.
Hồ Biểu ChánhTân Phong nữ sĩ, Chương 11