Giải nghĩa nhanh:

Nhà Trắng is a historical Southern Vietnamese nickname for girls’ schools run by Catholic religious sisters, often with boarding; the name referred to more than one local school.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
Nhà Trắng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Nhà Trắng là tên gọi lịch sử gặp trong văn Nam Bộ cho trường nữ do các bà phước/nữ tu Công giáo quản lý, thường có nội trú và dạy chữ, tiếng Pháp, may vá hoặc thêu thùa tùy nơi và thời kỳ. Chứng liệu nhắc Nhà Trắng ở Sài Gòn, Chợ Lớn và Sóc Trăng, vì vậy không được gom mọi lần dùng thành một cơ sở duy nhất. Cũng không gọi mọi trường Công giáo hay mọi nữ tu viện là Nhà Trắng nếu nguồn địa phương không xác nhận. Viết hoa và văn cảnh học, trường, nội trú giúp tách tên lịch sử này khỏi căn nhà màu trắng và Nhà Trắng của Hoa Kỳ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên gọi lịch sử của trường nữ do các bà phước quản lý ở Nam BộLịch sử giáo dục và Công giáo Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Tên gọi cũ cho một số trường nữ do nữ tu Công giáo quản lý tại Nam Bộ, thường có học sinh nội trú; cơ sở cụ thể phải theo địa danh và nguồn.

🇬🇧 An old nickname for girls’ schools run by Catholic religious sisters in Southern Vietnam, often boarding schools; the particular institution depends on the place and source.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
học/ở học + Nhà Trắnggởi/đưa/xin vào + Nhà TrắngNhà Trắng + địa danh

Ví dụ dùng từ:

Hồi nhỏ, cô được gia đình gởi vào Nhà Trắng để ăn học.

As a girl, her family sent her to a Nhà Trắng school for her education.

Source: VietLayers editorial example

Chúa nhựt, người nhà tới Nhà Trắng rước cô học trò nội trú ra chơi.

On Sunday, the family comes to the Nhà Trắng boarding school to take the student out for a visit.

Source: VietLayers editorial example

Nhà Trắng trong đoạn truyện là trường nữ của các bà phước, không phải căn nhà sơn trắng.

In the story, Nhà Trắng is a girls’ school run by religious sisters, not a house painted white.

Source: VietLayers editorial example

Cô học may vá và tiếng Pháp trong những năm ở Nhà Trắng.

She studies sewing and French during her years at the Nhà Trắng school.

Source: VietLayers editorial example

Tài liệu ghi Nhà Trắng Chợ Lớn nên người chú giải phải giữ đúng địa danh.

Because the document says Nhà Trắng Chợ Lớn, the annotator must preserve the place name.

Source: VietLayers editorial example

Một truyện khác nhắc Nhà Trắng Sóc Trăng, cho thấy tên gọi không chỉ thuộc một cơ sở.

Another story mentions Nhà Trắng Sóc Trăng, showing that the name was not limited to one institution.

Source: VietLayers editorial example

Khi gặp câu học Nhà Trắng, người đọc nên xem thời kỳ, địa phương và lịch sử ngôi trường.

When encountering học Nhà Trắng, readers should examine the period, locality, and history of the school.

Source: VietLayers editorial example

Không phải mọi trường do nữ tu điều hành đều từng được dân địa phương gọi là Nhà Trắng.

Not every school run by religious sisters was locally known as Nhà Trắng.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch giữ tên Nhà Trắng và thêm chú thích lịch sử thay vì đổi thành White House.

The translation retains Nhà Trắng and adds a historical note rather than rendering it as White House.

Source: VietLayers editorial example

Trong hồi ức gia đình, bà ngoại kể mình từng nội trú Nhà Trắng hồi còn con gái.

In the family memoir, the grandmother says that she boarded at a Nhà Trắng school as a girl.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Sau ngoại em cho anh Hoàng qua Pháp, còn em thì để học Nhà Trắng rồi đem qua Nữ học đường.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 6
Nàng vừa tìm được một mẹo mới là xin cho Hương vào nội trú trường nhà trắng ở đây.
Bình Nguyên LộcNhìn Xuân Người Khác, Chương 4