Huê kiều is an older Southern form of Hoa kiều, a historical term for an overseas Chinese person or community member.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Huê kiều là dạng Nam Bộ và cách viết cũ của Hoa kiều 華僑, dùng trong tư liệu lịch sử để chỉ người Hoa cư trú ngoài Trung Quốc hoặc cộng đồng người Hoa tại nơi đang nói tới. Huê trong tổ hợp này ứng với Hoa 華, không phải hoa 花 nghĩa bông hoa. Đây là nhãn lịch sử–xã hội, không tự cho biết quốc tịch hiện tại, nơi sinh, phương ngữ, nhóm bang hội, nghề nghiệp hay cách một người tự nhận diện; trong văn bản hiện nay nên gọi cụ thể theo dữ kiện và lựa chọn của cộng đồng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Hoa sống ngoài Trung Quốc hoặc thành viên cộng đồng Hoa ở địa phương được nhắc tới, theo cách gọi lịch sử.
🇬🇧 An overseas Chinese person or member of a local Chinese community, in historical usage.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Tư liệu cũ gọi một số thương gia người Hoa ở Chợ Lớn là Huê kiều.
Older records call some ethnic Chinese merchants in Chợ Lớn Huê kiều.
Source: VietLayers editorial example“Trong bài này, Huê kiều là cách viết cũ của Hoa kiều đó nghen,” cô giáo giải thích.
“In this article, Huê kiều is an older spelling of Hoa kiều,” the teacher explains.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình ấy thuộc cộng đồng Huê kiều ở Sài Gòn theo lời kể của nhân vật.
According to the narrator, that family belongs to the Chinese community in Saigon.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ chữ Huê kiều trong câu trích nhưng dùng Hoa kiều trong phần giải nghĩa hiện đại.
The editor preserves Huê kiều in the quotation but uses Hoa kiều in the modern gloss.
Source: VietLayers editorial exampleHuê trong Huê kiều ứng với Hoa 華 chỉ Trung Hoa, không phải hoa 花 nghĩa bông hoa.
Huê in Huê kiều corresponds to Hoa 華 referring to China, not hoa 花 meaning a flower.
Source: VietLayers editorial exampleTên gọi Huê kiều không đủ để xác định người ấy sinh ở đâu hay mang quốc tịch nào.
The label Huê kiều is insufficient to determine where a person was born or what citizenship they hold.
Source: VietLayers editorial exampleBài nghiên cứu đối chiếu sinh hoạt của cộng đồng Huê kiều với lịch sử Chợ Lớn.
The study relates the life of the historical Chinese community to the history of Chợ Lớn.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên suy mọi người Huê kiều trong sách cũ đều nói cùng một phương ngữ Trung Quốc.
One should not assume that every Huê kiều in an older book spoke the same Chinese variety.
Source: VietLayers editorial exampleKhi gặp chữ Huê kiều trong hồ sơ cũ về người đang sống, tác giả vẫn hỏi cách họ muốn được gọi hiện nay.
When encountering Huê kiều in an old record about a living person, the author still asks how they wish to be described today.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn overseas Chinese community cho cộng đồng Huê kiều trong đoạn sử liệu này.
The translation uses overseas Chinese community for cộng đồng Huê kiều in this historical passage.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Người Huê kiều nói tiếng Việt khá rành:”
“Nếu chỉ là người Huê kiều thì không đáng ngại, nhưng hoạt động của Hội kín lại mang tính chất chánh trị.”