Rể denotes a married man in relation to his wife's family, with the exact English kinship term determined by compounds such as con rể, anh rể, or cháu rể; chú rể means the groom at a wedding.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rể` là danh từ thân tộc chỉ người đàn ông đã kết hôn, xét trong quan hệ với cha mẹ và gia đình của người vợ. Đứng một mình hoặc trong `con rể`, từ thường là *son-in-law*; `anh rể`, `em rể`, `cháu rể` phải dịch theo đúng người nối quan hệ, không gom hết thành son-in-law. Trong `cô dâu, chú rể`, `chú rể` là người nam trong vai trò kết hôn ở lễ cưới (*groom; bridegroom*). `Làm rể` là trở thành rể; `ở rể` nói việc sống cùng hoặc tại nhà gia đình vợ, không tự hàm ý phục dịch, phụ thuộc hay mất quyền. Quan hệ rể không chứng minh mức thân thiết, quyền tài sản, nơi cư trú hoặc cách xưng hô cụ thể. Tab Nôm ghi `壻` theo chứng tích `con rể`, với âm Nôm rể chứ không phân loại mục này thành Hán–Việt `tế`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Từ thân tộc gọi người đàn ông theo quan hệ thông gia phát sinh từ việc kết hôn với một người nữ trong gia đình.
🇬🇧 A married man described through his kinship relationship to his wife's parents or wider family; the exact English in-law term depends on the compound.
Ví dụ dùng từ:
Ba má coi anh là con rể trong nhà nhưng vẫn tôn trọng những quyết định riêng của hai vợ chồng.
Her parents regard him as their son-in-law while respecting the couple's own decisions.
Source: VietLayers editorial exampleAnh rể chở cả nhà ra bến Ninh Kiều rồi quay về đón ngoại.
Her older sister's husband drives the family to Ninh Kiều Wharf and returns to pick up Grandma.
Source: VietLayers editorial exampleEm rể phụ chú Sáu sửa lại mái hiên trước mùa mưa.
Her younger sister's husband helps Uncle Sáu repair the awning before the rainy season.
Source: VietLayers editorial exampleTrong gia phả, cháu rể được ghi theo mối quan hệ với người cháu gái của gia đình.
In the genealogy, the grandson-in-law is recorded through his relationship to the family's granddaughter.
Source: VietLayers editorial exampleAnh về làm rể đã ba năm, nhưng cụm ấy không tự cho biết vợ chồng đang sống ở đâu.
He has been a son-in-law in the family for three years, but the phrase does not show where the couple lives.
Source: VietLayers editorial exampleHai vợ chồng chọn ở rể một thời gian để tiện chăm má, chứ không phải vì người chồng mất quyền quyết định.
The couple chooses to live with the wife's family for a while to help care for her mother, not because the husband has lost his agency.
Source: VietLayers editorial exampleTừ rể chỉ quan hệ thân tộc, không đủ để suy người ấy được chia tài sản hay gánh nghĩa vụ nào.
Rể identifies a kinship relation; it does not establish inheritance or any particular obligation.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong ngữ cảnh hôn lễ, chú rể là người nam sắp hoặc vừa kết hôn, đứng đối ứng với cô dâu theo cách gọi truyền thống.
🇬🇧 In a wedding, chú rể is the groom or bridegroom, traditionally paired with cô dâu, the bride.
Ví dụ dùng từ:
Chú rể đứng cạnh cô dâu chào từng bàn sau phần nghi lễ.
The groom stands beside the bride and greets each table after the ceremony.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dẫn chương trình mời cô dâu và chú rể lên sân khấu chụp hình cùng hai gia đình.
The host invites the bride and groom onto the stage for photographs with both families.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cụm chú rể, rể dịch là groom; không nên máy móc dùng son-in-law khi đang tả lễ cưới.
In chú rể, rể is translated as groom rather than mechanically rendered as son-in-law when describing the wedding.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thế gian này, nhà giàu kén rể là thường tình.”