Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ốm tong teo, thân mình mỗi ngày một mòn đi vì lo buồn, vì cực khổ hay vì thiếu ăn.

Tiếng Anh: Wasted and gaunt, growing thinner by the day from worry, hardship or want of food.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ốm o gầy mòn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ốm tong teo, thân mình mỗi ngày một mòn đi vì lo buồn, vì cực khổ hay vì thiếu ăn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ốm tong teo, mòn mỏiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Ở miền Nam ốm là không mập, cũng như gầy; ốm o là ốm lắm, gầy mòn là thân hình hao mòn lần lần. Bốn chữ ghép lại thành một lối nói quen để tả người, tả vật ốm tới mức thảm thương. Trong kho văn Nam Bộ người ta ốm o gầy mòn vì ganh tị, vì cực khổ làm dâu, có khi thân thể cứ lần lần mòn đi mà không rõ vì cớ nào; con mèo thiếu ăn cũng ốm o gầy mòn.

🇬🇧 In the South om means thin, as does gay; om o is very thin, and gay mon is a body wearing slowly away. The four words make a familiar saying for someone or something thin to a pitiful degree. In the Southern corpus people waste away like this from envy, from the hardships of a daughter-in-law, and sometimes the body dwindles for no clear reason; a cat short of food wastes away too.

Thí dụ:

Anh ta thường dạo khắp mấy hang đá cheo leo, hôm ấy gặp một thanh niên ốm o gầy mòn.

He used to wander among the steep rocky caves, and that day he met a young man who was gaunt and wasted.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nhưng mà chẳng hiểu vì cớ nào, từ ngày ông gả Thu-Vân lấy chồng rồi, lần lần thân thể ông ốm o gầy mòn.

But for some reason, from the day he married Thu Van off, his body gradually wasted away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Xứ mình ít chuột nên mèo thiếu ăn, ốm o gầy mòn.

Our country has few rats, so the cats go hungry and waste away to skin and bone.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Rủi gặp người chồng, cha mẹ chồng khó tánh thì ốm o gầy mòn, lo việc trong nhà, lo việc đồng áng, lại còn cực khổ khi sanh đẻ, nuôi con.

If unlucky enough to have a difficult husband and difficult in-laws, she wastes away, handling the housework and the field work, and suffering besides in childbirth and raising children.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Người anh cả gian ác kia vì ganh tị với em mà ốm o gầy mòn rồi chết yểu.

The wicked eldest brother, eaten up by envy of the younger one, wasted away and died young.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh ta thường dạo khắp mấy hang đá cheo leo, hôm ấy gặp một thanh niên ốm o gầy mòn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đơn Hùng Tín chào đời
“Nhưng mà chẳng hiểu vì cớ nào, từ ngày ông gả Thu-Vân lấy chồng rồi, lần lần thân thể ông ốm o gầy mòn.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21
“Xứ mình ít chuột nên mèo thiếu ăn, ốm o gầy mòn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Chuyện Con Mèo
“Rủi gặp người chồng, cha mẹ chồng khó tánh thì ốm o gầy mòn, lo việc trong nhà, lo việc đồng áng, lại còn cực khổ khi sanh đẻ, nuôi con.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Lễ Thành Hôn
“Người anh cả gian ác kia vì ganh tị với em mà ốm o gầy mòn rồi chết yểu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bông Thủy Tiên