Ốm lắm, thân mình nhỏ và khẳng khiu, coi như không có chút thịt nào; cũng nói đồ vật mảnh mà cao.
Tiếng Anh: Very thin, skinny, with hardly any flesh on the body; also said of an object that looks narrow and spindly.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ốm lắm, thân mình nhỏ và khẳng khiu, coi như không có chút thịt nào; cũng nói đồ vật mảnh mà cao.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ốm trong tiếng Nam là thân mình ít thịt, không mập, còn nhom là tiếng đi theo để nói cái ốm tới mức coi thấy rõ. Trong kho văn Nam Bộ ốm nhom tả người cao lỏng khỏng, người yếu đuối, mà cũng tả thú vật như con rùa đực, con cọp đau nặng, và tả luôn đồ vật hay nhà cửa trông mảnh và cao, như mấy chiếc ghế cao giò hay căn nhà hẹp mà lên năm từng lầu. Nó hay đi với cao lỏng khỏng và yếu đuối. Giọng nói thường ngày, có ý nhận xét cái ốm đó không đẹp mắt.
🇬🇧 In Southern speech the first element means lean, not plump, and the second is a tag word that marks the thinness as plain to see. In the Southern corpus the phrase describes lanky people and frail ones, and also animals such as a male turtle or a gravely ill tiger, and even objects or buildings that look narrow and tall, like high-legged stools or a narrow house built up five storeys. It often goes with lanky and frail. It is everyday speech, with a hint that such thinness is not pleasing to the eye.
Thí dụ:
Loan nhìn sững người hướng đạo sinh đang nhổ giò, cao lỏng khỏng và ốm nhom.
Loan stared at the boy scout who was shooting up fast, lanky and skinny.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTuy nhiên, đây không phải là Ái Mỹ mảnh mai và nhanh nhẹn, mà là một Ái Mỹ ốm nhom và yếu đuối.
Yet this was not a slender, nimble Ai My, but an Ai My who was skinny and frail.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCòn rùa quạ thì tôi lựa toàn là rùa cái, rùa quạ đực ốm nhom, nhốt chật chỗ.
As for the rua qua turtles, I pick only the females; the males are scrawny and just take up room in the pen.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhìn kỹ, rõ ràng cọp nọ đau nặng, mình mẩy ốm nhom.
Looking closely, it was plain the tiger was gravely ill, its body all skin and bone.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMấy chiếc ghế cao giò không có khách ngồi, trông càng ốm nhom hơn là khi phải chở nặng.
The high-legged stools, with no customers on them, looked even skinnier than when they had weight to carry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNăm từng lầu đối với một căn nhà hẹp bốn thước làm cho ngôi nhà ấy ốm nhom và cao lỏng khỏng.
Five storeys on a house only four meters wide made the building look skinny and gangly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Loan nhìn sững người hướng đạo sinh đang nhổ giò, cao lỏng khỏng và ốm nhom.”“Tuy nhiên, đây không phải là Ái Mỹ mảnh mai và nhanh nhẹn, mà là một Ái Mỹ ốm nhom và yếu đuối.”“Còn rùa quạ thì tôi lựa toàn là rùa cái, rùa quạ đực ốm nhom, nhốt chật chỗ.”“Nhìn kỹ, rõ ràng cọp nọ đau nặng, mình mẩy ốm nhom.”“Mấy chiếc ghế cao giò không có khách ngồi, trông càng ốm nhom hơn là khi phải chở nặng.”“Năm từng lầu đối với một căn nhà hẹp bốn thước làm cho ngôi nhà ấy ốm nhom và cao lỏng khỏng.”