Ấn Độ Dương. Sách vở miền Nam nhắc tên này trên đường đi của những chuyến tàu ra vớt ngọc điệp.
Tiếng Anh: The Indian Ocean. Southern writing names it on the route of boats going out to dive for pearl shell.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ấn Độ Dương. Sách vở miền Nam nhắc tên này trên đường đi của những chuyến tàu ra vớt ngọc điệp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ấn Độ Dương. Sách vở miền Nam nhắc tên này trên đường đi của những chuyến tàu ra vớt ngọc điệp.
🇬🇧 The Indian Ocean. Southern writing names it on the route of boats going out to dive for pearl shell.
Thí dụ:
Ngồi tàu đi qua Ấn Độ Dương mà vớt ngọc điệp.
He sailed across the Indian Ocean to dive for pearl shell.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtẤn Độ Dương nằm giữa Phi châu với Á châu.
The Indian Ocean lies between Africa and Asia.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtGió mùa Ấn Độ Dương đổi chiều mỗi nửa năm.
The Indian Ocean monsoon reverses every half year.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTàu buôn qua Ấn Độ Dương ghé Tích Lan.
Trading ships across the Indian Ocean called at Ceylon.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgọc trai Ấn Độ Dương có giá nhất.
Pearls from the Indian Ocean fetched the best price.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBờ bắc Ấn Độ Dương là đất Ấn Độ.
The northern shore of the Indian Ocean is India.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtẤn Độ Dương ấm hơn hai biển lớn kia.
The Indian Ocean is warmer than the other two great oceans.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐường qua Ấn Độ Dương ngắn lại nhờ kinh Suez.
The route across the Indian Ocean shortened thanks to the Suez canal.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBão Ấn Độ Dương thổi vô vịnh Bengale.
Indian Ocean storms blow into the Bay of Bengal.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách cũ vẽ Ấn Độ Dương rộng hơn thật.
Old maps drew the Indian Ocean wider than it is.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“ngồi tàu đi qua Ấn Độ Dương mà vớt ngọc điệp”