Rửa ráy means to wash up or clean oneself generally, often referring collectively to washing the hands, feet, face, or body.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rửa ráy` là nói khái quát việc rửa, thường là rửa tay chân, mặt mũi hoặc thân thể cho một người (`rửa ráy chân tay`, `rửa ráy cho em bé`; *wash up, wash oneself, give someone a wash*). Từ gom cả hoạt động thay vì chỉ một động tác hay một bộ phận, nhưng không nhất thiết đồng nghĩa với `tắm`; người nói có thể chỉ việc rửa sơ vài chỗ. `Sạch sẽ` trong câu là nhận xét theo ngữ cảnh, còn bản thân từ không bảo đảm vô trùng, điều trị bệnh, thay thế quy trình chăm sóc hoặc xác nhận người trước đó dơ bẩn. Không nhập `rửa ráy` với `rúc ráy` chui vào nơi chật, `rỉa ráy` nói móc hay `rửa` đơn dùng cho nhiều vật. Trong lời Nam Bộ, `đi rửa ráy rồi ăn cơm`, `rửa ráy chân tay` tự nhiên nhưng từ vẫn được hiểu toàn quốc. Tab Hán–Nôm để trống vì nguồn chỉ định vị chữ cho thành tố `rửa`, chưa cho cả tổ hợp `rửa ráy` như một đơn vị chữ lịch sử.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Động từ ghép chỉ việc rửa mình hoặc rửa cho người khác nói chung; phạm vi, mức độ và cách chăm sóc lấy từ câu cụ thể.
🇬🇧 To wash up, wash oneself, or give someone a general wash.
Ví dụ dùng từ:
Đi đường bụi quá, anh rửa ráy chân tay rồi mới vô ăn cơm.
The road was dusty, so he washes his hands and feet before coming in for dinner.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ chạy ngoài sân về liền xếp hàng rửa ráy mặt mũi.
The children return from playing in the yard and line up to wash their faces.
Source: VietLayers editorial exampleBà rửa ráy cho em bé theo cách người chăm sóc đã được hướng dẫn.
She gives the baby a wash using the method the caregiver was shown.
Source: VietLayers editorial exampleChú ghé nhà rửa ráy sơ rồi thay áo trước khi ra chợ.
He stops at home for a quick wash and changes his shirt before going to the market.
Source: VietLayers editorial exampleCâu cô ấy đi rửa ráy chỉ nói cô đi làm sạch người, chưa chắc là tắm toàn thân.
The sentence cô ấy đi rửa ráy says that she goes to wash up, not necessarily to take a full bath.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại biểu mấy đứa rửa ráy cho mát, nhưng chữ này không tự cho biết dùng nước nóng hay lạnh.
Grandma tells the children to wash up and cool off, but the word does not specify whether the water is hot or cold.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi dọn vườn, cả nhà rửa ráy sạch đất cát bám ngoài da.
After tidying the garden, the family washes the soil and grit from their skin.
Source: VietLayers editorial exampleRửa ráy khác rửa xe vì đầu mục này thường gom việc làm sạch thân thể con người.
Rửa ráy differs from washing a vehicle because this expression usually refers collectively to cleaning the human body.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn wash up cho đi rửa ráy, còn take a bath chỉ dùng khi câu thật sự nói tắm.
The translator chooses wash up for đi rửa ráy and uses take a bath only when the sentence actually refers to bathing.
Source: VietLayers editorial exampleRửa ráy không đồng nghĩa khử trùng; yêu cầu vệ sinh chuyên môn vẫn phải theo quy trình riêng.
Rửa ráy does not mean sterilize; professional hygiene requirements still follow their own procedures.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Giao ra đi, Xuyến xách thùng ra máy nước xách luôn hai thùng nước để uống và rửa ráy.”
“Maria đang ở trong phòng rửa ráy cho Picolino.”
“- Y như ở nhà quê, ra máng nước rửa ráy.”
“Xong rửa ráy chân tay sạch sẽ đợi làm lễ ngu tế.”