Coi mắt means to meet or look over a prospective marriage partner, often in a family- or matchmaker-arranged introduction; it corresponds to xem mặt in this sense and is not an eye examination.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Coi mắt` là gặp/xem người được giới thiệu như một đối tượng có thể tiến tới hôn nhân, thường trong bối cảnh gia đình hoặc mai mối; gần `xem mặt`, *meet a prospective spouse/marriage prospect*. Cụm dùng ở Nam Bộ và cũng có chứng tích vùng khác, nên không gắn độc quyền Nam Bộ. Đây không phải `khám mắt`, `coi con mắt` hay chỉ nhìn ngoại hình. Một buổi coi mắt không tạo sự đồng ý kết hôn, không cho gia đình quyền quyết định thay, không chứng minh hai người hợp nhau và không cho phép xâm phạm riêng tư; sự tham gia và quyết định phải tự nguyện.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cuộc gặp mai mối/xem mặt; không đồng nghĩa đính hôn, đồng ý cưới hay khám mắt.
🇬🇧 To meet a prospective marriage partner, often through a family or matchmaker introduction.
Ví dụ dùng từ:
Má hỏi cô Út có muốn đi coi mắt người quen giới thiệu hay không.
Mom asks Út whether she wants to meet the prospective partner introduced by an acquaintance.
Source: VietLayers editorial exampleBuổi coi mắt chỉ là dịp gặp nhau, không phải lời đồng ý cưới.
A prospective-marriage meeting is only an introduction, not consent to marry.
Source: VietLayers editorial exampleAnh từ chối coi mắt và gia đình tôn trọng quyết định đó.
He declines the arranged introduction, and the family respects that decision.
Source: VietLayers editorial exampleHai người đi coi mắt rồi tự chọn có tiếp tục tìm hiểu hay không.
The two meet as prospective partners and decide for themselves whether to continue.
Source: VietLayers editorial exampleCoi mắt trong câu này gần xem mặt, không phải khám thị lực.
Coi mắt here means meeting a marriage prospect, not having an eye exam.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình không được dùng buổi coi mắt để ép ai hứa hôn.
A family must not use the introduction meeting to pressure anyone into an engagement.
Source: VietLayers editorial exampleNgười mai mối xin phép trước khi chia sẻ thông tin cho buổi coi mắt.
The matchmaker seeks permission before sharing information for the introduction.
Source: VietLayers editorial exampleCoi mắt không chỉ là đánh giá ngoại hình mà còn là dịp hai bên trò chuyện.
A prospective-partner meeting is not merely an appearance check; it lets both people talk.
Source: VietLayers editorial exampleCụm coi mắt không phải từ riêng Nam Bộ vì còn được ghi nhận ở vùng khác.
Coi mắt is not exclusive to Southern Vietnamese because it is also attested elsewhere.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch coi mắt chọn meet a prospective spouse thay vì see the eyes.
The translation uses meet a prospective spouse for coi mắt rather than see the eyes.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Còn hôm đãi tiệc, bà Thiện có dắt cậu Đăng Cao xuống đó là có ý muốn cho thầy má tôi thấy cậu và cho cậu coi mắt tôi luôn thể.”
“Ông Hương sư Nhiều mới nói ngay ra rằng thầy giáo Lễ, dạy tại trừong Giồng Ké, cậy ông đến muốn tỏ ý cầu thân hỏi thăm tuổi của Mỹ và xin định ngày cho xuống coi mắt.”
“Bà Hội đồng thấy con chịu làm ruộng thì bụng mừng thầm, bèn hỏi dọ làng này tổng kia coi ai có con gái đặng đến coi mắt rồi có đi nói vợ cho nó.”
“Cậu công tử ấy đi coi mắt cô Quá chắc?”