Coi hát means to watch or attend a performance, especially in older and Southern Vietnamese; the following modifier identifies whether it is cải lương, hát bội, Tiều opera, film, circus, or another kind of show.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Coi hát` là đi xem hoặc có mặt xem một buổi biểu diễn, rất thường gặp trong văn và lời Nam Bộ cũ. `Hát` ở đây có thể gọi cả cuộc hát hay cuộc diễn, nên cụm trần không chỉ có nghĩa đứng nhìn một người cất tiếng ca. Loại hình phải theo phần bổ nghĩa và văn cảnh: `coi hát cải lương`, `coi hát bội`, `coi hát Tiều`, `coi hát xiệc`; trong cách nói cũ, `coi hát bóng` là xem phim. Cụm có thể đi với `đi`, `mời`, `rủ`, `vé`, `rạp`, `vãn hát` và có lúc dùng không `đi` khi người xem đã ở tại nơi diễn. Bản thân `coi hát` không cho biết người ấy mua vé hay được mời, có quyền vào hay không, xem từ đầu tới cuối, thích buổi diễn hoặc đánh giá buổi diễn là hay. Trường hợp xem không mua vé có cụm riêng `coi hát cọp` và phải được văn cảnh xác nhận.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đi đến hoặc có mặt tại nơi diễn để xem một cuộc hát, tuồng, kịch, cải lương, hát bội, xiếc hoặc loại trình diễn khác; trong `hát bóng` cũ là xem phim.
🇬🇧 To watch or attend a live show, play, opera, cải lương, hát bội, circus, or another performance; in the older phrase hát bóng, to see a film.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Tối thứ bảy, bà ngoại dắt mấy đứa nhỏ đi coi hát cải lương ở đình làng.
On Saturday evening, Grandma takes the children to watch a cải lương performance at the village communal house.
Source: VietLayers editorial exampleCậu Năm đi coi hát bội từ lúc mở màn tới khi vãn hát mới về.
Uncle Năm watches the hát bội performance from the opening until it ends before going home.
Source: VietLayers editorial exampleCả xóm chèo ghe qua vàm coi hát Tiều, nhưng câu này chưa cho biết ai mua vé.
The whole hamlet rows across the river mouth to see Teochew opera, but the sentence does not say who bought tickets.
Source: VietLayers editorial exampleCô rủ bạn đi coi hát, còn coi tuồng gì thì tới rạp mới lựa.
She invites her friend to attend a show, and they will choose the performance at the theater.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời cũ, đi coi hát bóng là đi xem phim chớ không phải xem người hát sau tấm màn.
In older usage, đi coi hát bóng means going to see a film, not watching someone sing behind a screen.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ đứng coi hát xiệc một lát rồi theo má ra về.
The children watch the circus for a while and then leave with their mother.
Source: VietLayers editorial exampleNói cô ấy mê coi hát chỉ cho biết cô thích dự các buổi diễn, chưa nói cô có biết ca hay diễn tuồng.
Saying that she loves attending shows tells us she enjoys performances, not that she can sing or act.
Source: VietLayers editorial exampleÔng được ban tổ chức mời coi hát nên không thể gọi là coi hát cọp.
He is invited by the organizers, so his attendance cannot be called sneaking into the show without a ticket.
Source: VietLayers editorial exampleHọ ngồi coi hát tới nửa đêm, nhưng không ai nói buổi diễn hay hoặc dở.
They watch the show until midnight, but no one says whether the performance is good or bad.
Source: VietLayers editorial exampleCoi hát trong câu này là dự một cuộc biểu diễn, còn coi ai hát là nhìn và nghe một người đang ca.
Here, coi hát means attending a performance, whereas coi ai hát means watching and listening to a person sing.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà giáo hỏi tại sao không ở đặng coi hát chơi cho vui, thì cô Lý đáp rằng cô bỏ bà ở nhà một mình quạnh hiu nên cô không muốn ở.”
“Cô Tuyết muốn cô Oanh khuây lãng nên biểu cô sửa soạn đi ra nhà cô, mà tối đi coi hát.”
“Hơn nữa rạp cất giữa vùng cọp beo, nghĩ cũng khó bảo toàn tánh mạng cho người hát và người đi coi hát.”
“Ông, bà lại đâm ra ghiền cải lương, tuần nào cũng đi coi hát, cho bỏ những ngày mà nằm nhà không có máy thu thanh để mà nghe ca; giờ thì nghe ca không đủ, phải thấy người nữa kia, thấy cô đào, anh kép màu mè, thấy được họ bi thương với nước mắt, với châu mày của họ.”