Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “reo” là gì?

Kêu to lên vì vui mừng, phấn khởi (reo lên, reo mừng, hò reo); nói chuông, điện thoại, suối, gió phát ra tiếng trong trẻo, nối nhau không dứt (chuông reo, suối reo, gió reo).

Tiếng Anh: To cry out with joy or excitement, to cheer; and of bells, telephones, streams or wind, to ring, babble or sing with a clear, continuous sound.

Cách đọc
reo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “reo”:

2 nét nghĩa
1kêu lên vì vui mừngcảm xúc[thường]
A2

🇻🇳 Kêu to lên vì vui mừng, phấn khởi hay thích thú; hò reo, reo hò là nhiều người cùng reo vang dậy.

🇬🇧 To cry out loud with joy, excitement or delight; ho reo and reo ho mean a crowd cheering together.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + reo + tân ngữreo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + reo

Thí dụ:

Quá đọc xong rồi reo lên, kê mũi vào mấy bộ báo để ngửi mùi giấy mới mà cô thích.

Qua finished reading and cried out with delight, putting her nose to the newspapers to smell the new paper she loved.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Thằng Tí, em Phượng, đang chơi trước nhà, mừng rỡ, reo lên khi thấy Vũ vào.

Ti, Phuong's little brother, who was playing in front of the house, shouted for joy when he saw Vu come in.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước

Dân chúng hò reo từng chập để tán thưởng tài nghệ anh chàng tay không.

The crowd cheered again and again in praise of the bare-handed fellow's skill.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Trong khi Mai mừng rỡ reo lên và kêu chị vang xóm thì bà Cai ngoe nguẩy bỏ đi vào nhà.

While Mai cried out with joy and called her sister so loudly the whole hamlet heard, Mrs Cai flounced off into the house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Tiếng máy xe tắt trước cửa nhà, tiếng trẻ reo hò, tiếng chào hỏi lao xao.

The car engine died in front of the house; children cheered and greetings rang out all around.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
2chuông, suối, gió phát tiếng liên tiếpâm thanh[thường]
B1

🇻🇳 Nói chuông, điện thoại, suối nước, gió phát ra tiếng vang đều, trong trẻo, nối nhau không dứt: chuông reo, điện thoại reo, suối reo, gió reo.

🇬🇧 Of bells, telephones, streams or wind: to give out a clear, even sound that goes on and on; to ring, babble or sing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + reo + tân ngữreo + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + reo

Thí dụ:

Cô nói dứt lời, vừa xây lưng, thì nghe chuông điện thoại reo ren ren.

She had just finished speaking and turned away when she heard the telephone ring on and on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Hôm ấy, vào lúc mười giờ sáng, Tập đang xem lại sổ sách thì nghe chuông điện thoại reo lên.

That day, at ten in the morning, Tap was going over the accounts when he heard the telephone ring.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Tiếng chuông bán cà rem reo lên ba hồi, báo hiệu đến giờ khai diễn.

The ice cream bell rang out three times, announcing that the show was about to begin.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau

Tiếng suối reo róc rách, Dê lại có cảm tưởng như khúc nhạc Thiên Tiên.

The stream babbled and gurgled, and De felt once more that he was hearing celestial music.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Tiếng chim ca ngợi bình minh và tiếng gió reo vui trên cành lá.

Birds sang in praise of the dawn and the wind sang merrily through the branches.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dân xóm Tà Lốc hò reo, chỉ trỏ .”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “reo”

“reo” nghĩa là gì?

Kêu to lên vì vui mừng, phấn khởi (reo lên, reo mừng, hò reo); nói chuông, điện thoại, suối, gió phát ra tiếng trong trẻo, nối nhau không dứt (chuông reo, suối reo, gió reo).

“reo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Dân xóm Tà Lốc hò reo, chỉ trỏ .”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.