Đứng bộ is an older Southern administrative expression meaning to be entered in an official register. Most often it means to appear as the registered holder of land in a land register; it can also occur with another named register, such as bộ đinh. It should not automatically be equated with present-day ownership, a current land-use certificate, lawful acquisition, tax liability, or actual possession.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Đứng bộ` là có tên trong một sổ bộ hành chính thời trước. Trong văn Nam Bộ, cách dùng nổi bật là tên một người được ghi ở bộ điền, địa bộ hoặc hồ sơ tương ứng cho ruộng đất: `đứng bộ ruộng`, `đất của ông đứng bộ`, `để vợ đứng bộ giùm`; dịch thận trọng là `be registered as the holder` hoặc `stand in the register under someone's name`. Cụm cũng gặp với tên sổ khác như `đứng bộ đinh`, tức có tên trong bộ dân đinh của một làng. Thành tố `bộ` ở đây liên hệ chữ `簿`, nghĩa sổ sách ghi chép, chớ không phải `部` là phần/ngành hoặc hạt hỏi Nam Bộ. Đứng bộ cho biết một tên nằm trong loại hồ sơ của thời ấy; riêng từ không đủ chứng minh quyền sở hữu theo luật hiện hành, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ai bỏ tiền mua, ai trực tiếp chiếm hữu/canh tác, giao dịch có hợp pháp hay không, số thuế phải nộp hoặc tranh chấp đã được giải quyết. Khi dùng làm chứng cứ lịch sử hay pháp lý, phải xem đúng quyển bộ, niên đại, chế độ đăng ký và các tài liệu liên quan.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Được ghi tên trong sổ đất ruộng hoặc hồ sơ điền địa của một thời kỳ, thường ở vị trí người mà thửa đất đứng tên.
🇬🇧 To be entered in an older land register as the person under whose name land or fields were recorded.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bộ điền cũ ghi bà Tư đứng bộ ba mươi mẫu ruộng, còn ai trực tiếp canh tác phải tra thêm hồ sơ khác.
The old land register lists Bà Tư as the registered holder of thirty mẫu of rice land; other records are needed to identify the actual cultivator.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nói mình đứng bộ giùm người bà con, nhưng lời nói ấy chưa thay được giấy tờ và chứng cứ của thời kỳ đó.
He says he was registered on behalf of a relative, but that statement cannot replace the records and evidence from the period.
Source: VietLayers editorial exampleMảnh ruộng để tên mợ Hai đứng bộ chớ không vì vậy mà người đọc biết chắc ai đã xuất tiền mua.
The field is registered in Mợ Hai's name, but that alone does not reveal who paid for it.
Source: VietLayers editorial exampleNhà nghiên cứu đếm diện tích người Pháp đứng bộ trong thống kê cũ và giữ nguyên đơn vị của tài liệu.
The researcher totals the acreage registered to French holders in the old statistics and preserves the source's units.
Source: VietLayers editorial exampleCâu điền chủ đứng bộ năm trăm mẫu nói số ruộng ghi dưới tên người ấy, không tự chứng minh toàn bộ đất đều do họ khai phá.
The phrase a landholder registered for five hundred mẫu states the area recorded under that name, not that the person cleared all of it.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết việc sang tên đứng bộ có hợp lệ không, phải xem luật lệ và hồ sơ chuyển dịch đúng niên đại.
To determine whether the transfer and registration were valid, one must examine the rules and transfer records from the relevant period.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dịch đứng bộ thẳng thành có sổ đỏ, vì hai cách gọi thuộc những hệ thống và thời kỳ khác nhau.
Đứng bộ should not be translated directly as having a modern land-use certificate because the terms belong to different systems and periods.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Được ghi vào một sổ danh sách hay đăng bộ hành chính cụ thể của thời trước, như bộ dân đinh của làng.
🇬🇧 To be listed in a specified older administrative register, such as a village population or male-taxpayer roll.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Người dân đã đứng bộ trong làng cũ được kê riêng với nhóm dân chưa vào sổ.
Residents already listed in the old village register are recorded separately from those not yet entered.
Source: VietLayers editorial exampleCụm đứng bộ đinh nói việc có tên trong bộ dân đinh, không phải đang đứng thành một đội hình.
The phrase đứng bộ đinh means being listed in the village roll, not standing in formation.
Source: VietLayers editorial exampleKhi gặp đứng bộ không có bổ ngữ, người đọc phải xem câu quanh đó để biết là bộ điền, bộ đinh hay một sổ nào khác.
When đứng bộ appears without a complement, readers must use the surrounding context to identify the land register, population roll, or other record.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vậy nay ông tính dùng số bạc lời mua ruộng, mua lò than tại đây, để cho Băng Tâm đứng bộ làm chủ, đặng cho cô hết hiềm nghi sự giàu nghèo nữa, rồi ông đứng làm chủ hôn mà gả cho thầy Trường Khanh, quan Phủ và mấy cháu nghĩ thử coi tính như vậy được hay không?”
“- Vợ chồng tin nhau nên để đứng bộ giùm, chớ có giấy tờ gì đâu.”
“Chủ Chọt đứng bộ 300 mẫu đất ruộng, góp địa tô và cho vay ăn lời, mỗi năm thâu ước 15.000 giạ lúa.”
“- Vậy thì được! Ông già, bà già cậu là điền chủ đứng bộ được bao nhiêu ruộng đất dưới tinh?”