Giải nghĩa nhanh:

Chơn chánh is an older and Southern form of chân chính, used of a person, conduct, feeling, statement, or course of action that is sincere, upright, proper, or genuine. The exact English equivalent depends on what it describes. The expression is evaluative: it does not by itself prove legality, factual accuracy, moral perfection, or that every act of the person described is right.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chơn chánh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chơn chánh` là dạng cũ và dạng Nam Bộ của `chân chính`, ghép `chơn` (`真`: thật, không giả) với `chánh` (`正`: ngay, đúng). Từ có thể khen người ngay thẳng, đứng đắn (`người chơn chánh`), cách cư xử hay lời nói đúng đắn (`cư xử chơn chánh`, `lời chơn chánh`), tình cảm thật lòng (`tình yêu chơn chánh`) hoặc con đường hợp lẽ phải (`đường chơn chánh`). Tùy danh từ, có thể dịch là *upright*, *proper*, *genuine*, *sincere* hoặc *legitimate*. Văn hiện nay thường viết `chân chính`; `chân chánh` và `chơn chính` cũng có chứng tích cũ nhưng không nên dùng bảng đổi âm để sửa máy móc tên riêng hay câu trích. `Chơn chánh` là một lời nhận định theo chuẩn mực và văn cảnh, không tự chứng minh người ấy hoàn hảo, mọi lời đều đúng sự thật, việc làm hợp pháp, ý kiến được mọi người đồng thuận hoặc tình cảm chắc chắn bền lâu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1thật lòng, ngay thẳng, đứng đắn hoặc đúng lẽ phải; dạng cũ/Nam Bộ của chân chínhPhẩm chất; đạo lý; cách cư xử; văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Dùng để đánh giá người, phẩm chất, cách cư xử, tình cảm, lời nói hoặc đường hướng là không giả dối, ngay thẳng hay phù hợp điều được xem là đúng đắn trong văn cảnh.

🇬🇧 Sincere, upright, proper, genuine, or morally right, in the older or Southern form of chân chính.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
danh từ + chơn chánhchơn chánh + danh từđộng từ + chơn chánhcoi/tưởng + người/việc + chơn chánh

Ví dụ dùng từ:

Ông Bảy ăn ở chơn chánh, có thiếu món nào thì nói rõ món nấy với bà con.

Mr. Bảy behaves uprightly and tells the neighbours plainly whenever something is missing.

Source: VietLayers editorial example

Má quý cổ vì tánh tình chơn chánh, chớ không phải vì nhà cổ giàu.

Mom respects her for her upright character, not because her family is wealthy.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa thương nhau chơn chánh thì cứ thưa chuyện đàng hoàng với người lớn.

If the two truly love each other, they should speak properly with their elders.

Source: VietLayers editorial example

Chú Tư lựa lời chơn chánh mà khuyên, không thêm chuyện để làm nhục người ta.

Uncle Tư offers proper advice without embellishing the story to humiliate anyone.

Source: VietLayers editorial example

Bả muốn tìm đường làm ăn chơn chánh, tự nuôi con bằng đồng tiền có nguồn gốc rõ ràng.

She wants an honest way to earn a living and support her child with money from a clear source.

Source: VietLayers editorial example

Bản in cũ viết người chơn chánh, còn văn hiện nay thường viết người chân chính.

The old printing writes người chơn chánh, while current prose normally writes người chân chính.

Source: VietLayers editorial example

Mục chơn chánh nối cả chân chánh và chơn chính, nhưng phải giữ nguyên chính tả của câu trích.

The chơn chánh entry also links chân chánh and chơn chính, but a quotation's original spelling must be preserved.

Source: VietLayers editorial example

Gọi một người chơn chánh là lời đánh giá phẩm hạnh, không chứng minh mọi điều người ấy nhớ đều chính xác.

Calling someone chơn chánh evaluates their character; it does not prove that everything they remember is accurate.

Source: VietLayers editorial example

Một mục tiêu nghe chơn chánh vẫn phải được thực hiện bằng cách hợp pháp và tôn trọng người khác.

A goal that sounds proper must still be pursued lawfully and with respect for others.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu tình yêu chơn chánh, từ này nhấn sự thật lòng chớ không bảo đảm mối tình sẽ bền mãi.

In tình yêu chơn chánh, the expression stresses sincerity without guaranteeing that the relationship will last forever.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Câu nào cũng chơn chánh, chẳng có chi phạm đến danh tiết.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai
Bà Ngọc biết ông Thái là người chơn chánh đàng hoàng, dầu ông có hiểu tâm sự của bà không lẽ ông cười chê.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 15
Ông Lê Hiển Đạt là người tánh tình chơn chánh, cư xử nghiêm nghị.
Hồ Biểu ChánhChút phận linh đinh, Chương 2
Cô Hưởng vui vẻ rước bà Xã về nhà đặng thố lộ tình yêu chơn chánh của mình cho bà nghe.
Hồ Biểu ChánhHạnh phúc lối nào, Chương 7