đụt mưa

verb phraseA2
Giải nghĩa nhanh:

Đụt mưa is a Southern expression meaning to take temporary shelter from rain, broadly corresponding to trú mưa or tránh mưa.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đụt mưa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Đụt mưa` là tạm ghé, đứng hoặc ở dưới một chỗ che để tránh bị mưa ướt, thường chỉ hành động ngắn trong lúc chờ mưa ngớt; tương ứng gần với `trú mưa`, `tránh mưa`. Từ này không tự cho biết chỗ trú hợp pháp, chắc chắn an toàn hay người nói được phép vào; phải xét địa điểm và hoàn cảnh. Không nên đụt mưa dưới cây đơn độc, gần dây điện đứt, chỗ ngập hoặc công trình có dấu hiệu nguy hiểm; trong câu chỉ cần dịch *take shelter from the rain* nếu không có chi tiết khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tạm ghé vào chỗ có mái che để tránh mưaThời tiết; đi lại[regional]
A2

🇻🇳 Thường là hành động ngắn trong lúc mưa; độ an toàn và quyền vào chỗ trú cần dữ kiện riêng.

🇬🇧 To take temporary shelter from the rain.

Grammar Patterns:
ghé/vô/đứng + đụt mưađụt mưa + ở/dưới + nơi

Ví dụ dùng từ:

Hai cô cháu ghé mái hiên xin đụt mưa một lát.

The aunt and niece stop under an awning to shelter from the rain for a while.

Source: VietLayers editorial example

Anh hỏi chủ quán trước khi dắt xe vô đụt mưa.

He asks the shop owner before wheeling his motorcycle in to shelter from the rain.

Source: VietLayers editorial example

Mấy người đi đường đứng đụt mưa ở trạm có mái che.

Several travelers shelter from the rain at a covered stop.

Source: VietLayers editorial example

Thấy mây đen, má biểu tụi nhỏ kiếm chỗ đụt mưa chắc chắn.

Seeing dark clouds, Mom tells the children to find a secure place to shelter from the rain.

Source: VietLayers editorial example

Đụt mưa không có nghĩa là được tự ý bước vào nhà riêng.

Sheltering from the rain does not mean one may enter a private home without permission.

Source: VietLayers editorial example

Không chọn gốc cây đứng riêng giữa đồng để đụt mưa khi có sấm chớp.

A lone tree in a field is not chosen as rain shelter during thunder and lightning.

Source: VietLayers editorial example

Chỗ đụt mưa bị ngập nước nên cả nhóm chuyển tới nơi cao và an toàn hơn.

Their rain shelter begins to flood, so the group moves to higher and safer ground.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, đụt mưa thường tương ứng trú mưa hoặc tránh mưa.

In Southern speech, đụt mưa commonly corresponds to trú mưa or tránh mưa.

Source: VietLayers editorial example

Câu ghé đụt mưa chỉ cho biết mục đích tránh mưa, không xác định người ấy ở bao lâu.

Ghé đụt mưa states the purpose of avoiding rain but does not specify the length of stay.

Source: VietLayers editorial example

Bà con chờ mưa ngớt rồi rời chỗ đụt mưa, không chắn lối ra vào.

The group waits for the rain to ease and then leaves the shelter without blocking the entrance.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mà vợ chồng anh khoe cũng phải, chòi dầu lớn dầu nhỏ, dầu tốt dầu xấu, không phải cướp giựt của ai, cũng đủ cho vợ chồng ảnh đụt nắng đụt mưa mấy năm rồi, cũng là cái tổ êm ấm cho vợ chồng ảnh hẩm hút giữa thân yêu hòa thuận.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 1
Ngoài cửa có ông lão râu tóc bạc phơ đang nài nỉ: -Bà cho tôi vào nhà đụt mưa …
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Bà Châu Thị Phú
Cây dừa thứ năm nổi danh tức khắc vì bạn đồng song của cô chủ nhà tí hon và cả giáo sư của cô nữa, thường ghé nghỉ chơn nơi đây, núp nắng, đụt mưa, nói chuyện khào.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Còn lại âm thầm một thoáng hương
Khi ấy Chân Võ tổ sư đi ngang qua miếu ấy, mắc mưa lớn, nên thầy trò vào miếu mà đụt mưa.
Lê Duy ThiệnBắc Du Chơn Võ, 17. Trước đã được ngũ lôi