Rọi means to direct light or radiation straight at something; in the food terms thịt rọi and southern ba rọi, it is a homonymous element referring to pork belly.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rọi` có hai lớp đồng âm: (1) chiếu/soi thẳng một luồng ánh sáng hoặc tia vào vật, điểm hay vùng: `nắng rọi`, `rọi đèn`, `rọi vào`, `tia rọi` (*shine/direct a light; illuminate; irradiate* tùy tác nhân). `Rọi` thường nhấn hướng chiếu tương đối tập trung; `soi` hay gắn mục đích nhìn/kiểm tra, `chiếu` rộng hơn và dùng cho trình chiếu. `Độ rọi` là đại lượng kỹ thuật về ánh sáng tới bề mặt, không đồng nhất với độ sáng cảm nhận hoặc công suất đèn; tên hành động không tự xác nhận quyền quan sát, mức phơi nhiễm hay an toàn; (2) thành tố trong `thịt rọi` và đặc biệt `ba rọi` rất quen ở Sài Gòn–Nam Bộ, chỉ phần thịt bụng lợn có các lớp nạc–mỡ xen nhau (*pork belly*). Ngoài Bắc còn gặp `thịt rọi`, `ba chỉ`; tên món không tự cho biết tỷ lệ mỡ, cách nuôi, độ tươi hay món đã chín. Tab Nôm tách `𤊠` cho `rọi đèn` và `𦠵` cho `thịt ba rọi`, không hoán đổi hai chữ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Hướng một luồng sáng hoặc tia tương đối tập trung đến mục tiêu; tác nhân, cường độ, thời lượng và quyền thực hiện phải nêu riêng.
🇬🇧 To shine, direct, or project light or radiation straight onto a point, object, or area.
Ví dụ dùng từ:
Nắng sớm rọi qua khe cửa, thành một vệt dài trên nền gạch.
Morning sunlight shines through the doorway gap, forming a long stripe on the tiled floor.
Source: VietLayers editorial exampleChú bảo vệ rọi đèn pin xuống lối đi sau khi được báo có vật cản.
The guard shines a flashlight onto the path after being told that something is blocking it.
Source: VietLayers editorial exampleÁnh đèn rọi thẳng vào mắt làm cô quay mặt đi, nhưng câu này chưa cho biết cường độ sáng.
The light shines directly into her eyes, making her turn away, but the sentence does not specify its intensity.
Source: VietLayers editorial exampleMáy chiếu rọi hình lên màn, song trong văn kỹ thuật trình chiếu thường tự nhiên hơn rọi hình.
The projector casts an image on the screen, though trình chiếu is often more natural than rọi hình in technical prose.
Source: VietLayers editorial exampleKỹ sư đo độ rọi tại mặt bàn thay vì suy từ số oát ghi trên bóng đèn.
The engineer measures illuminance at the desktop instead of inferring it from the bulb's wattage.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ chỉ định rọi tia trong một quy trình cụ thể; định nghĩa từ rọi không thay cho hướng dẫn chuyên môn.
A clinician orders irradiation under a specific procedure; the definition of rọi is not a substitute for professional guidance.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Thành tố tên phần thịt/món ăn; ba rọi rất quen trong lời Nam Bộ, thường đối ứng pork belly.
🇬🇧 In thịt rọi and southern ba rọi, the pork-belly cut with alternating layers of lean meat and fat.
Ví dụ dùng từ:
Má lựa miếng ba rọi có nạc mỡ xen đều để kho với hột vịt.
Mom chooses an evenly layered piece of pork belly to braise with eggs.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ở Sài Gòn ghi ba rọi nướng, còn bản dịch thực đơn dùng grilled pork belly.
A Saigon restaurant lists ba rọi nướng, which the English menu renders as grilled pork belly.
Source: VietLayers editorial exampleNgoài Bắc có thể gặp tên thịt rọi hoặc ba chỉ cho phần thịt tương ứng.
In northern Vietnam, the corresponding cut may be called thịt rọi or ba chỉ.
Source: VietLayers editorial exampleRọi trong ba rọi là thành tố tên thịt, không mang nghĩa chiếu đèn vào món ăn.
Rọi in ba rọi is part of the meat cut's name and does not mean shining a light on the dish.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chú xách cây đèn"pin" , chạy ra ngoài rọi xuống đìa.”