quốc hiệu

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Quốc hiệu is the official name or state title of a country, especially when identifying the name used in a particular historical period.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc hiệu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc hiệu` là tên gọi chính thức của một nước, nhất là khi nói về tên nhà nước dùng trong một thời kỳ lịch sử: *official name of a country; state title*. Cần phân biệt `quốc hiệu` với `tên ngắn`, tên địa lý, biệt xưng, niên hiệu của vua, khẩu hiệu và tên triều đại; chúng có thể liên quan nhưng không tự là một. Với trường hợp hiện hành, phải dựa vào hiến pháp hoặc nguồn chính thức; Điều 1 Hiến pháp năm 2013 nêu tên nước là `Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam`. Khi viết lịch sử, không được tự gắn niên đại hoặc triều đại nếu chưa có nguồn. Tab ghi đầy đủ `國號`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên gọi chính thức của một nước, thường xét trong một thời kỳ lịch sửLịch sử; nhà nước; danh xưng[formal]
B2

🇻🇳 Tên mà một nhà nước chính thức dùng để gọi quốc gia, thường được nghiên cứu cùng thời điểm xác lập và phạm vi sử dụng.

🇬🇧 The official name or state title used for a country, often examined with reference to the historical period in which it was established and used.

Grammar Patterns:
quốc hiệu + là + tênđặt/đổi + quốc hiệuquốc hiệu + của + nước/triềudùng + quốc hiệu + trong + thời kỳ

Ví dụ dùng từ:

Bảo tàng ghi quốc hiệu bên cạnh niên đại để khách biết tên nước được dùng trong thời kỳ nào.

The museum places the official state name beside the date so visitors know when that name was used.

Source: VietLayers editorial example

Nhà sử học kiểm tra chiếu, bia và sử liệu trước khi kết luận một quốc hiệu bắt đầu từ năm nào.

The historian checks edicts, inscriptions, and chronicles before dating the start of a state title.

Source: VietLayers editorial example

Quốc hiệu là tên chính thức của nước, không phải biệt danh do người đời sau đặt.

A quốc hiệu is the country's official name, not a nickname coined by later generations.

Source: VietLayers editorial example

Điều 1 Hiến pháp năm 2013 nêu quốc hiệu hiện hành là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Article 1 of the 2013 Constitution states the current official name as the Socialist Republic of Vietnam.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc hiệu không đồng nghĩa niên hiệu, vì niên hiệu dùng để gọi một giai đoạn trị vì hoặc tính năm.

Quốc hiệu is not synonymous with era name, which labels a reign period or a system of dating years.

Source: VietLayers editorial example

Tên Việt Nam có thể được nói như tên nước ngắn, còn quốc hiệu đầy đủ phải theo văn bản chính thức.

Việt Nam may serve as a short country name, while the full official name must follow authoritative documents.

Source: VietLayers editorial example

Một triều đại có thể dùng một quốc hiệu, nhưng tên triều đại và quốc hiệu không vì thế mà luôn trùng nhau.

A dynasty may use a particular state title, but the dynastic name and the quốc hiệu are not therefore always identical.

Source: VietLayers editorial example

Dịch quốc hiệu là official name of the country rõ hơn national slogan, vốn là một khái niệm khác.

Official name of the country translates quốc hiệu more clearly than national slogan, which is a different concept.

Source: VietLayers editorial example

Bài viết ghi rõ nguồn khi nói vua nào đặt quốc hiệu, thay vì lặp một mốc truyền miệng chưa kiểm chứng.

The article cites a source when stating which ruler established a state title instead of repeating an unverified traditional date.

Source: VietLayers editorial example

Tab chữ ghi quốc hiệu là 國號, trong đó hiệu mang nghĩa tên gọi chứ không phải khẩu hiệu quảng cáo.

The script tab gives quốc hiệu as 國號, where hiệu means a designation rather than an advertising slogan.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cho đến tên vua của ba quốc gia ấy cũng được chép, và những cuộc rối loạn nội bộ của họ, thì quân, chúa gì, đều được Tàu biết rõ và ghi chép đủ cả, trong khi đó thì họ tuyệt đối không biết gì hết về đất Âu Lạc, trừ cái tên An Dương Vương, và hoàn toàn mù mịt về Văn Lang, trừ nhà vua mà họ không biết cả quốc hiệu, chỉ gọi là vua của dân Lạc (Lạc Vương).
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau...
Như vậy khi cải quốc hiệu Văn Lang thành ra Âu Lạc, ông chỉ muốn ngầm nói rằng đó là nước của dân Lạc, nhưng do dân Âu lãnh đạo, nhưng không có sự kiện sáp nhập Âu Lạc vào Tây Âu bao giờ.
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau...
Vua Thế Tổ nhà Thanh đem binh vượt Vạn Lý Trường Thành xâm chiếm Trung Quốc lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu là Thuận Trị, cải quốc hiệu là Đại Thanh.
Tề Phong QuânLã Mai Nương, 1. Luận Võ Thuật, Nam Quyền Bắc Cước
Trăm trai đều nghe mệnh, rồi mới từ giã mà đi. Âu Cơ cùng với năm mươi người con trai ở tại Phong Châu - (bây giờ là huyện Bạch Hạc), tự suy tôn người hùng trưởng lên làm vua, hiệu là Hùng Vương, quốc hiệu là Văn Lang; về bờ cõi của nước thì Đông giáp Nam Hải, Tây đến Ba Thục, Bắc đến Động Đình hồ, Nam đến nước Hồ Tôn Tinh (bây giờ là nước Chiêm Thành), chia trong nước làm mười lăm bộ là: Giao Chỉ, Chu Diên, Ninh Sơn, Phú…
Trần Thế PhápLĩnh Nam Chích Quái, 1. Truyện Hồng Bàng