đổ thừa

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Đổ thừa means to shift or assign blame to someone or something, usually unfairly or without adequate evidence, rather than accepting responsibility.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đổ thừa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Đổ thừa` là quy lỗi, trút trách nhiệm hoặc viện một người/sự việc làm nguyên nhân, thường với hàm ý sai chỗ, thiếu căn cứ hay nhằm né phần trách nhiệm của mình; gần `đổ lỗi`, `đổ vấy`, tiếng Anh thường là *blame* hoặc *shift the blame*. Không phải mọi câu nêu nguyên nhân đều là đổ thừa: nếu có bằng chứng và phân định trách nhiệm rõ, nên dùng `xác định nguyên nhân`, `quy trách nhiệm` hoặc diễn đạt cụ thể. Cũng không kết luận ai đổ thừa chỉ vì họ trình bày yếu tố khách quan; cần xét chứng cứ và phần việc của từng bên.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1trút lỗi hoặc trách nhiệm sang người/vật khác, thường thiếu căn cứ hoặc để né phần mìnhTrách nhiệm; giao tiếp[informal]
B1

🇻🇳 Phân biệt với xác định nguyên nhân có bằng chứng và phân định trách nhiệm minh bạch.

🇬🇧 To blame or shift blame onto someone or something, often unfairly or without sufficient evidence.

Grammar Patterns:
đổ thừa + cho + người/vậtđổ thừa + nguyên nhânbị + đổ thừa

Ví dụ dùng từ:

Làm bể cái ly rồi đổ thừa cho em nhỏ là không công bằng.

Breaking the glass and then blaming the younger child is unfair.

Source: VietLayers editorial example

Anh đừng đổ thừa cho trời mưa khi mình đã trễ từ trước đó.

Do not blame the rain when we were already late beforehand.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên cứ đổ thừa qua lại nên cuộc họp chưa xác định được lỗi quy trình.

The two sides keep blaming each other, so the meeting has not identified the process failure.

Source: VietLayers editorial example

Bản báo cáo không đổ thừa cho một cá nhân khi dữ liệu chưa đủ.

The report does not blame one individual when the evidence is insufficient.

Source: VietLayers editorial example

Nêu nguyên nhân có chứng cứ không nhất thiết là đổ thừa nếu trách nhiệm được phân định rõ.

Naming an evidenced cause is not necessarily blame-shifting when responsibility is clearly assigned.

Source: VietLayers editorial example

Cô bé bị đổ thừa lấy đồ, nhưng camera cho thấy em không có mặt ở đó.

The girl is blamed for taking the item, but the camera shows she was not there.

Source: VietLayers editorial example

Quản lý nhận phần sai của mình thay vì đổ thừa hết cho nhân viên mới.

The manager accepts their share of the mistake instead of blaming everything on the new employee.

Source: VietLayers editorial example

Không nên đổ thừa tính cách hay quê quán của một người cho lỗi kỹ thuật chưa điều tra.

One should not blame a technical failure on a person's character or hometown before an investigation.

Source: VietLayers editorial example

Từ đổ thừa thường hàm ý lời quy lỗi không thỏa đáng, nên bản dịch phải giữ sắc thái phê bình.

Đổ thừa usually implies unjustified blame, so the translation should preserve that critical tone.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm rà nhật ký hệ thống để tìm nguyên nhân, không vội đổ thừa cho người trực ca.

The team reviews the system logs to find the cause rather than hastily blaming the person on duty.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tôi ngủ từ hồi trưa cho tới bây giờ tôi có biết chuyện chi đâu mà đổ thừa cho tôi.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 8
Không cậy mựon ai, tự mình gây dựng cuộc đời cho mình, thì mình nên hay hư, cao hay thấp, tốt hay xấu mình phải chịu lấy, không được đổ thừa cho ai hết.
Hồ Biểu ChánhMẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Nàng đổ thừa tại cha mẹ ép, chớ nàng với Hải-Yến tình nặng nghĩa dày, không lẽ nào mới vắng mặt nhau mà vội quên nhau như vậy.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hay hồi tối anh hấp tấp đi về làm rớt ở đâu đó rồi cũng đổ thừa cho người ta sao?
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 1