Rau câu can mean agar-yielding red seaweed, also called rong câu, or, especially in Southern everyday speech, a molded jelly dessert made with agar; the source organism and the finished dish are distinct senses.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rau câu` có hai lớp liên quan nhưng phải tách. Thứ nhất, `rau câu/rong câu` là tên thông thường cho một nhóm tảo đỏ sống ở biển hoặc vùng nước mặn, trong đó có những loài được dùng làm thực phẩm và để sản xuất agar; tên chung này không tự xác định một loài duy nhất hay cho phép gọi mọi rong biển là rau câu. Thứ hai, nhất là trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `rau câu` thường là cách gọi gọn món thạch đông từ agar (*agar jelly*): `rau câu dừa`, `rau câu lá dứa`, `rau câu cà phê`, `đổ rau câu`. Nghĩa món ăn là hoán dụ từ nguyên liệu/chất tạo đông; một miếng rau câu không còn là cây tảo nguyên dạng. Không đồng nhất mọi món *jelly* với rau câu: gelatin jelly, sương sáo, đông sương và pudding khác nguyên liệu hoặc cấu trúc; cũng không suy một món rau câu là thuần chay, ít đường hay an toàn dị ứng nếu chưa biết công thức. `Thạch rau câu` rõ nghĩa món hơn trong văn cảnh toàn quốc; ở Nam Bộ chỉ nói `rau câu` vẫn tự nhiên. Tab Nôm chỉ ghi `蔞` theo thành tố `rau cỏ`; trang tra `câu` không có chứng tích trực tiếp cho `rau câu`, nên không dựng chữ cho toàn tổ hợp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi thông thường cho một nhóm tảo đỏ ở môi trường biển hoặc nước mặn, nhất là loại được thu hái hay nuôi để ăn và chiết agar.
🇬🇧 A common name for certain red algae from marine or saline environments, especially those harvested or cultivated for food and agar production.
Ví dụ dùng từ:
Người nuôi thu hoạch rau câu ở vùng nước mặn rồi sơ chế theo yêu cầu của cơ sở mua.
Growers harvest agar-producing red algae in saline water and process it to the buyer's specifications.
Source: VietLayers editorial exampleRong câu là một tên gọi khác của rau câu khi đang nói về tảo.
Rong câu is another name for rau câu when the topic is the algae.
Source: VietLayers editorial exampleTên rau câu không đủ để xác định mẫu tảo thuộc đúng một loài khoa học.
The name rau câu alone is not enough to identify an algal specimen as one particular scientific species.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Món tráng miệng đông thành khối hoặc khuôn nhờ agar, có thể pha nước dừa, lá dứa, cà phê, trái cây hay nhiều lớp màu và vị.
🇬🇧 A molded jelly dessert usually set with agar and flavored with ingredients such as coconut, pandan, coffee, fruit, or layered mixtures.
Ví dụ dùng từ:
Dì đổ rau câu lá dứa thành từng lớp mỏng cho mâm giỗ.
Auntie pours pandan agar jelly in thin layers for the memorial meal.
Source: VietLayers editorial exampleQuán cắt rau câu dừa thành miếng nhỏ để ăn lạnh.
The shop cuts the coconut agar jelly into small pieces to serve chilled.
Source: VietLayers editorial exampleBé chọn rau câu cà phê, còn ngoại lấy vị nước cốt dừa.
The child chooses coffee agar jelly, while Grandma takes the coconut-cream flavor.
Source: VietLayers editorial exampleMột miếng rau câu trong dĩa là món thạch đã chế biến, không phải cọng tảo nguyên dạng.
A piece of rau câu on the plate is a prepared jelly dessert, not an intact strand of algae.
Source: VietLayers editorial exampleKhách hỏi công thức vì tên rau câu chưa cho biết món có sữa, trứng hay bao nhiêu đường.
The diner asks for the recipe because the name rau câu does not reveal whether it contains milk or eggs or how much sugar it has.
Source: VietLayers editorial exampleKhông phải món jelly nào cũng là rau câu, vì có loại đông bằng gelatin hoặc nguyên liệu khác.
Not every jelly is rau câu, because some are set with gelatin or other ingredients.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, nói đem khuôn rau câu ra bàn thường được hiểu là đem món thạch ra.
In Saigon, asking someone to bring the rau câu mold to the table is normally understood as bringing out the jelly dessert.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cỏ nổi lên từng giề, vàng lườm màu phèn, trông giống như mấy giề rau câu, hải thảo ngoài biển.”
“- Vài ngày nữa nhận khoán đào đất đắp đê công trình nuôi trồng rau câu xuất khẩu chung với bọn thằng Mãnh.”
“Về sau hình như cụ Trần Đình Đức chỉ cách dùng hoạt bản, nghĩa là khắc rời những chữ cái rồi ghép lại thành bài như hồi mới đầu thì các bài học đều in bằng xu xoa (rau câu).”
“Tức là nấu rau câu để nguội thành xoa xoa (như đông sương) rồi ấn tấm giấy viết sẵn cho chữ dính vào đó.”