A southern colloquial expression meaning to become visibly annoyed, grumpy, or angry, often in reaction to pressure, delay, interruption, or repeated frustration. It describes a change of state or reaction, not automatically a person's permanent temperament, and the intensity ranges from irritability to open anger.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm động từ khẩu ngữ Nam Bộ chỉ việc chuyển sang bực bội, cáu kỉnh hoặc nổi nóng và thường biểu lộ ra giọng nói, nét mặt hay cách đáp; tùy mức dịch get annoyed, become grumpy, lose one's temper hoặc snap. Thành tố đổ nhấn sự chuyển trạng thái, còn quạu chỉ cáu/bực trong lời vùng. Câu cần nêu tác nhân và hành vi quan sát được; không biến một phản ứng nhất thời thành nhãn ‘người nóng tính’, không lấy mệt, đau, quá tải cảm giác hay cần yên tĩnh làm bằng chứng đạo đức. Chính tả mục dùng quạu; dạng quạo rất phổ biến trong chữ viết không chính thức nhưng không được tự nâng thành dạng duy nhất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuyển từ bình thường sang khó chịu, gắt hoặc giận trong một tình huống cụ thể. Mức độ có thể chỉ là đáp cộc, cau mặt hay than bực, hoặc mạnh hơn là mất bình tĩnh; văn cảnh quyết định bản dịch.
🇬🇧 To shift from a neutral state into irritation, grumpiness, or anger in a particular situation. The reaction may be a curt answer or frown, or a stronger loss of temper; context determines the translation.
Ví dụ dùng từ:
Anh đổ quạu sau khi cuộc gọi bị chuyển qua bốn người, nhưng rồi xin lỗi cô nhân viên cuối vì cô không gây ra lỗi.
He becomes irritated after the call is passed among four people, then apologises to the last employee because she did not cause the problem.
Source: VietLayers editorial example“Má đang mệt nên hơi đổ quạu, con cho má ngồi yên năm phút nghen,” má nói.
“I am tired and getting a bit irritable; give me five quiet minutes,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleChị chủ tiệm không đổ quạu khi khách hỏi lại giá; chị chỉ vào bảng và giải thích phần nào tính riêng.
The shop owner does not get annoyed when the customer asks about the price again; she points to the list and explains which items are charged separately.
Source: VietLayers editorial exampleThấy ba bắt đầu đổ quạu vì tiếng tivi lớn, con hạ âm lượng rồi hỏi ba có đau đầu không.
When the child notices Dad becoming grumpy because the television is loud, he lowers the volume and asks whether Dad has a headache.
Source: VietLayers editorial example“Đừng đổ quạu với người giao hàng; địa chỉ mình ghi thiếu số hẻm mà,” chị nhắc.
“Do not snap at the delivery worker; we left the alley number out of the address,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleCậu đổ quạu khi máy treo lần thứ ba, nên rời bàn một lát rồi mới mở lại bản sao lưu.
He loses his temper when the computer freezes for the third time, so he steps away before reopening the backup.
Source: VietLayers editorial exampleBà không cho rằng cháu đổ quạu vô cớ; bà hỏi mới biết đôi giày chật làm chân cháu đau.
Grandma does not assume that her grandchild is irritable for no reason; she asks and learns that tight shoes are hurting the child's feet.
Source: VietLayers editorial example“Tui không đổ quạu đâu, tui chỉ cần anh nói rõ giờ giao để khỏi ngồi chờ,” chú đáp.
“I am not getting angry; I just need a clear delivery time so I do not wait around,” he replies.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần đổ quạu không đủ để kết luận người ấy lúc nào cũng nóng tính; cần nhìn hành vi và hoàn cảnh cụ thể.
One irritated reaction is not enough to conclude that someone is always hot-tempered; the conduct and circumstances matter.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu chị chỉ cau mặt và đáp ngắn, đổ quạu gần get annoyed hơn lose control hoặc rage.
When she merely frowns and answers briefly, the expression is closer to get annoyed than lose control or rage.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Chừng nghe hỏi mấy lời, liền nhớ đến nhà, thấy khám tối quạnh hiu, thấy mẹ cha nằm chết, thấy Kỉnh Chi nghèo cực, thấy em gái khóc than, như ai đem bức tranh thảm sầu mà treo trước mắt, nên châu mày ủ mặt rồi đổ quạu mà đáp một cách rất cộc cằn rằng: “Tôi đã dặn rồi mà sao cô còn hỏi?”
“Nhưng mất con, ông Mun mẹ sẽ đổ quạu, trả thù, gây nhiều chuyện bất an cho xóm.”
“Anh Cam làm ăn không ra làm sao cả lại cứ bị thúc giục, cứ phải bực mình nên đổ quạu một ngày không biết mấy mươi lần.”
“Ông Nam Thành đổ quạu, hỏi bằng giọng sân si.”