Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đổ nùi” là gì?

Cách nói Nam Bộ: nói tuôn ra, làm lộ chuyện đang giấu cho nhiều người biết.

Tiếng Anh: A Southern expression for blurting out a secret and letting it spill so that many people come to know.

Cách đọc
đổ nùi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đổ nùi”:

1 nét nghĩa
1nói tuôn ra, làm lộ chuyệnlời ăn tiếng nói[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Để một chuyện đang giấu hay đang nén bung ra qua lời nói, khiến nhiều người biết; thường đi trong đổ nùi ra. Hay dùng trong lời dặn, lời trách.

🇬🇧 To let something hidden or held back spill out in speech so that many people come to know it; often in do nui ra. Common in warnings and reproaches.

Cụm thường gặp:
đổ nùi ranói đổ nùi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + đổ nùi + tân ngữđổ nùi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + đổ nùi

Thí dụ:

Anh hỏi riết tôi đổ nùi ra, rồi anh oán tôi chớ ích gì.

If you keep pressing me I will blurt it all out, and then you will resent me, and what good is that?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bà

Bà gặp thì ngó vậy thôi, chớ đừng nói đổ nùi người ta bắt lỗi.

If you meet her just look, and don't go blurting things out, or people will find fault.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh hỏi riết tôi đổ nùi ra, rồi anh oán tôi chớ ích gì.”
Hồ Biểu Chánh, Lòng dạ đàn bà, Chương 2
“Rồi kế đến việc cha nội Thế đây thấm đòn nóng tại nóng mũi sao đó nên khiến cho mọi việc đổ nùi thêm ra.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đổ nùi”

“đổ nùi” nghĩa là gì?

Cách nói Nam Bộ: nói tuôn ra, làm lộ chuyện đang giấu cho nhiều người biết.

“đổ nùi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lòng dạ đàn bà của Hồ Biểu Chánh: “Anh hỏi riết tôi đổ nùi ra, rồi anh oán tôi chớ ích gì.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.