Nghĩa của “rùm trời” là gì?
vang hoặc ồn rất lớn, om sòm, gây chú ý khắp nơi
Tiếng Anh: Rùm trời is a Southern colloquial expression for sound, talk, or commotion that is extremely loud and widely noticeable.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rùm trời là cách nói khẩu ngữ Nam Bộ nhấn âm thanh, tiếng la, lời bàn tán hoặc cảnh náo động vang lớn, om sòm tới mức khó không để ý (very loudly, uproariously, all over the place). Trời ở đây làm thành tố tăng mức, không mang nghĩa địa điểm trên trời. Cụm có thể đi sau la, khóc, hát, nổ, ồn, đồn; chính câu phải cho biết nguồn âm và nguyên nhân. Từ chỉ ấn tượng về độ lớn/độ lan của tiếng, không tự chứng minh người nói vô lý, tin đồn đúng, sự việc nghiêm trọng, thiết bị nguy hiểm hay có vi phạm. Phân biệt rùm trời với rền trời thiên về tiếng vang dội, ầm trời thiên về âm rất lớn, rùm beng thường kèm sắc thái làm to/phô trương và um sùm là ồn ào lộn xộn. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rùm trời”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói Nam Bộ nhấn mức âm thanh, lời nói hay náo động rất lớn; nguyên nhân, tính đúng sai và mức nguy hiểm phải xác minh riêng.
🇬🇧 Southern colloquial: extremely loud, uproarious, or widely audible of noise, talk, or commotion.
Thí dụ:
Đám nhỏ hát rùm trời ngoài sân mà vẫn dừng đúng giờ bà ngoại nghỉ trưa.
The children sing at the tops of their voices in the yard but still stop when Grandma's rest time begins.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoài chợ người ta đồn rùm trời, còn cô Tư chờ thông báo chính thức rồi mới tin.
Rumours are flying all over the market, while Auntie Tư waits for an official notice before believing them.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChiếc máy cũ nổ rùm trời nên thợ tắt máy để kiểm tra, chớ tiếng lớn chưa cho biết bộ phận nào hư.
The old machine makes a tremendous racket, so the mechanic switches it off for inspection; the noise alone does not identify the faulty part.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTụi nhỏ khóc rùm trời vì mất điện giữa phim, nhưng cô giáo vẫn hỏi từng đứa cho rõ chuyện.
The children wail loudly when the power fails during the film, but the teacher still asks each child what happened.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuán bên kia mở nhạc rùm trời tới khuya, chú Sáu sang nói chuyện đàng hoàng với chủ quán.
The place across the road blasts music late into the night, so Uncle Sáu speaks calmly with its owner.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCả xóm bàn rùm trời về giá đất, song lời bàn rùm trời không thay được hồ sơ pháp lý.
The whole neighbourhood talks noisily about land prices, but widespread chatter cannot replace legal records.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBầy vịt kêu rùm trời lúc ghe vừa cặp bến, làm đứa nhỏ đang ngủ cũng giật mình.
The ducks raise a tremendous din as the boat docks, startling even the sleeping child.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh ấy khoe rùm trời rằng đội mình chắc thắng, còn kết quả phải đợi trận đấu kết thúc.
He boasts loudly that his team is certain to win, but the result must await the end of the match.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn made a tremendous racket cho nổ rùm trời, không dịch từng chữ thành in the sky.
The translator renders nổ rùm trời as made a tremendous racket rather than translating each word as in the sky.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRùm trời nhấn cái ồn vang rộng; cụm này không tự kết luận người phát tiếng có gây rối hay không.
Rùm trời stresses far-carrying loudness and does not by itself establish whether the noisemaker is causing a legal disturbance.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đạn bay vèo vèo và bên kia có tiếng chưởi thề rùm trời.”“Nào ngờ càng khiến Phùng Lai càng nổi giận thêm hơn, quát mắng rùm trời :”“Ừ sung sướng đâu được vài tháng như hai vợ chồng anh Hai tao đó, rồi chưởi bới đập lộn nhau rùm trời, rồi đẻ xòn xọt cả bầy cả lủ để lo chạy gạo cho sói đầu hả?”“Mọi ngày hắn đùa như quỷ, la hét rùm trời cơ mà .”Câu hỏi thường gặp về “rùm trời”
“rùm trời” nghĩa là gì?
vang hoặc ồn rất lớn, om sòm, gây chú ý khắp nơi
“rùm trời” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Đạn bay vèo vèo và bên kia có tiếng chưởi thề rùm trời.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.