Two common Sino-Vietnamese homographs: 路, a road or route—especially a familiar Southern noun in expressions such as ngoài lộ—and 露, to become visible, be exposed, or reveal something. Context must distinguish the road sense from the exposure sense.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Hai từ Hán–Việt đồng âm cần tách theo chữ và cú pháp. `Lộ` 路 là đường đi, đường giao thông; cách nói danh từ đơn `ra lộ, ngoài lộ, mặt lộ` đặc biệt quen ở Nam Bộ, còn từ cũng hiện diện toàn quốc trong `quốc lộ, tỉnh lộ, đại lộ`. `Lộ` 露 là hiện ra, để cho thấy hoặc bị người khác phát hiện: `lộ ra, để lộ, bị lộ`; câu phải cho biết cái gì hiện ra và việc ấy có chủ ý hay không. Không mặc định `lộ` 路 là đường cao tốc, cũng không mặc định `bị lộ` là phạm tội hay `để lộ` luôn cố ý. Chữ 露 còn có nét văn chương là sương và xuất hiện trong vài tên chất lỏng thơm, nhưng không được nhập nét hiếm ấy vào hai nghĩa thông dụng nếu văn cảnh không đòi hỏi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ con đường hoặc tuyến đường; trong lời nói Nam Bộ thường đứng một mình ở các cụm ra lộ, ngoài lộ, mặt lộ, còn trong tiếng Việt toàn dân thường gặp ở từ ghép như quốc lộ và tỉnh lộ.
🇬🇧 A road or route; especially common as a standalone Southern noun in phrases such as ra lộ and ngoài lộ, and nationwide in compounds such as quốc lộ and tỉnh lộ.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại dặn ra tới lộ thì đứng bên trong lề, chờ chú Bảy ghé đón.
Grandma says to wait safely inside the shoulder once we reach the main road, until Uncle Bảy comes to pick us up.
Source: VietLayers editorial exampleTừ bến đò lên lộ chừng ba trăm mét, trời mưa thì đoạn đất hơi trơn.
It is about three hundred metres from the ferry landing to the road, and the dirt stretch becomes slippery in the rain.
Source: VietLayers editorial exampleQuán nằm ngoài lộ lớn nhưng lối vào ở bên hông, có bảng chỉ đường rõ ràng.
The shop stands on the main road, but its entrance is on the side and clearly signposted.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu nói Nam Bộ, mặt lộ là phần mặt đường, chớ lộ không mặc nhiên có nghĩa đường cao tốc.
In Southern speech, mặt lộ means the road surface; lộ does not automatically mean an expressway.
Source: VietLayers editorial exampleXe đang chạy trên tỉnh lộ phải theo biển báo và tốc độ áp dụng cho từng đoạn.
Vehicles on the provincial road must follow the signs and the speed limit applying to each section.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ sự vật, dấu vết hay thông tin từ trạng thái kín hoặc chưa được nhận biết chuyển sang có thể thấy, nghe hoặc biết; tác nhân và mức chủ ý do cấu trúc câu quyết định.
🇬🇧 For an object, trace, or information to become visible or known, or for someone to expose it; grammar and context determine agency and intent.
Ví dụ dùng từ:
Nước rút, mấy bậc đá cũ dưới chân cầu mới lộ ra.
As the water recedes, the old stone steps beneath the bridge come into view.
Source: VietLayers editorial exampleẢnh đăng công khai đã để lộ số điện thoại, nên chị che phần ấy rồi mới đăng lại.
The public post exposed a phone number, so she redacts that part before reposting it.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch bị lộ trước ngày công bố, nhưng từ bị lộ không tự cho biết ai đã tiết lộ.
The plan became known before its announcement, but bị lộ alone does not identify who disclosed it.
Source: VietLayers editorial exampleNụ cười làm lộ chiếc răng khểnh, tạo cho gương mặt một nét duyên riêng.
Her smile reveals a slightly crooked canine, giving her face a distinctive charm.
Source: VietLayers editorial exampleThợ kiểm tra thấy vết nứt lộ dưới lớp sơn và khoanh vùng để đánh giá thêm.
The inspector sees a crack showing through the paint and marks the area for further assessment.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông châu mày, ủ măt, lộ vẻ ưu sầu.”
“Cẩm Vân lộ sắc mừng mà đáp rằng:”
“Bây giờ có lộ, nên đi dễ rồi.”
“Anh chạy riết ra lộ.”