Tới mức cao nhứt, không thể hơn được nữa, thường nói về một cơn sợ, cơn giận hay nỗi kinh ngạc.
Tiếng Anh: To the highest degree, as far as it can go, usually said of fear, anger or astonishment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tới mức cao nhứt, không thể hơn được nữa, thường nói về một cơn sợ, cơn giận hay nỗi kinh ngạc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cực độ là cái độ chót, cái mức không lên được nữa. Đến cực độ đứng sau một chữ nói tình cảm để cho biết tình cảm đó đã lên tới đỉnh. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với kinh sợ, khủng khiếp, hoảng hốt, kinh ngạc, căm tức, bực tức, tức giận, hồi hộp. Có khi viết lên đến cực độ, và cũng có khi nói về một sức ép ngoài trời, như áp lực không khí trước một cơn mưa lớn. Cụm nầy có giọng văn viết hơn là lời nói chuyện.
🇬🇧 Cuc do is the final degree, the level beyond which nothing can rise. Den cuc do follows a word for a feeling to say that the feeling has reached its peak. In the Southern corpus it goes with terror, dread, panic, astonishment, rage, irritation, anger and nervous suspense. It is sometimes written as rising to the extreme, and it can also describe a force in nature, such as the air pressure before a heavy rain. The phrase belongs more to written prose than to conversation.
Thí dụ:
Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.
The cry died in the throats of Tap and Le, so utterly terrified were the two of them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnMạnh hoảng hốt đến cực độ, chợt biết rằng mương sâu hơn thân người cao.
Manh was panic-stricken to the extreme, suddenly realizing that the ditch was deeper than a person is tall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng cả nhà đều nghĩ ngay đến ma và ai cũng kinh sợ đến cực độ.
But the whole household thought at once of ghosts, and everyone was terrified to the extreme.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHiếu quyết định chọc cho Nghi căm tức đến cực độ cho bỏ ghét.
Hieu decided to needle Nghi into a towering rage, just to get even.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng kinh ngạc đến cực độ, nhìn theo vợ ông mà nghĩ lung tung.
He was astonished beyond measure and watched his wife go, his thoughts running every which way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHà Anh theo sau, gương mặt lộ vẻ bực tức đến cực độ.
Ha Anh followed behind, wearing a look of extreme irritation.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSự tức giận nơi Tâm đã lên đến cực độ từ nãy giờ.
Tam's anger had been at its peak for a good while now.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhưng Ái Mỹ lại kinh sợ đến cực độ.
But Ai My, on the contrary, was terrified to the extreme.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácMặc dầu vậy, Lưu cũng nghe được sự run rẩy ấy: Liễu đã hồi hộp đến cực độ vì nàng cũng đinh ninh rằng bạn trai nàng bắt đầu nói.
Even so, Luu could hear that trembling: Lieu was on edge to the utmost, for she too was convinced that her friend was about to speak.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhi áp lực đã lên đến cực độ thì một cơn mưa như trận hồng thủy đổ xuống trong những cơn gió muốn dỡ tốc ngói lên.
When the pressure had risen to its peak, a rain like a great flood poured down amid gusts strong enough to lift the roof tiles.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tiếng kêu tắt hơi trong cổ họng của Tập và Lệ vì cô cậu khủng khiếp đến cực độ.”“Mạnh hoảng hốt đến cực độ, chợt biết rằng mương sâu hơn thân người cao.”“Nhưng cả nhà đều nghĩ ngay đến ma và ai cũng kinh sợ đến cực độ.”“Hiếu quyết định chọc cho Nghi căm tức đến cực độ cho bỏ ghét.”“Ông kinh ngạc đến cực độ, nhìn theo vợ ông mà nghĩ lung tung.”“Hà Anh theo sau, gương mặt lộ vẻ bực tức đến cực độ.”“Sự tức giận nơi Tâm đã lên đến cực độ từ nãy giờ.”“Nhưng Ái Mỹ lại kinh sợ đến cực độ.”