Giải nghĩa nhanh:

Mô can mean a small mound of earth, biological tissue, or regionally in central Vietnam the word đâu, meaning where or anywhere depending on the sentence.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mô` có ba nét đồng âm. Trong canh tác và địa hình, mô là đống hoặc ụ đất được đắp cao; ở Nam Bộ thường nghe `đắp mô`, `lên mô trồng cây`, nhưng mô không đồng nhất với cả `liếp`, `luống` hay `gò`. Trong sinh học, mô là tập hợp tế bào cùng tham gia một chức năng sinh lý, dịch `tissue`; không nhập với một tế bào, toàn cơ quan hay riêng lớp màng. Trong khẩu ngữ miền Trung, `mô` tương ứng `đâu`: `đi mô` là đi đâu, còn trong câu phủ định nó có thể góp nghĩa `anywhere/nowhere` theo cấu trúc; đây không phải nét Nam Bộ. Chữ `墓` được nguồn Nôm định vị trực tiếp cho cả `mô đất` và `đi mô`; `膜` được ghi với `mô mỡ`. Đây là chứng tích cách ghi theo từng ngữ liệu, không có nghĩa ba nét cùng một từ nguyên Hán–Việt hoặc hai chữ thay nhau được.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1đống hoặc ụ đất nhỏ được vun hay đắp caoCanh tác; địa hình[neutral]
B1

🇻🇳 Phần đất nhô cao, tự có hoặc do người vun đắp; trong vườn có thể dùng làm chỗ trồng cây cao hơn mặt đất quanh đó.

🇬🇧 A small mound or raised heap of earth, naturally present or deliberately built up, including for planting above surrounding ground level.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mô + đấtđắp/lên + môtrồng + vật + trên mô

Ví dụ dùng từ:

Chú Tám đắp mô cao rồi mới trồng cây cam để cổ rễ khỏi nằm sát mặt nước.

Uncle Tám builds a raised mound before planting the orange tree so its root collar stays above the waterline.

Source: VietLayers editorial example

Mỗi gốc dừa mới trồng được vun một mô đất vừa đủ, không lấp kín cổ cây.

Each newly planted coconut palm gets a modest mound of soil without burying the stem base.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại san bớt mấy mô ngoài sân rồi đánh luống rau cho thẳng.

Grandma levels the small mounds in the yard before making straight vegetable rows.

Source: VietLayers editorial example

Mô là ụ đất quanh một vị trí; liếp thường là dải đất trồng dài hơn giữa các rãnh vườn.

A mô is a localized mound, whereas a liếp is usually a longer planting bed between garden ditches.

Source: VietLayers editorial example
2tập hợp tế bào cùng tham gia thực hiện một chức năng sinh lýSinh học; y học[neutral]
B2

🇻🇳 Đơn vị tổ chức sinh học gồm nhiều tế bào liên quan cùng đảm nhiệm một hay nhiều chức năng trong cơ thể động vật hoặc thực vật.

🇬🇧 A biological tissue: an organized group of related cells that work together in one or more physiological functions.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mô + loại/chức năngmẫu/lớp + mô

Ví dụ dùng từ:

Phòng xét nghiệm nhận mẫu mô đã được ghi mã, vị trí lấy và thời điểm bảo quản.

The laboratory receives the tissue sample labeled with its code, collection site, and storage time.

Source: VietLayers editorial example

Mô cơ gồm các tế bào chuyên hóa giúp tạo lực co trong cơ thể.

Muscle tissue contains specialized cells that generate contractile force in the body.

Source: VietLayers editorial example

Trong bài thực hành, học sinh quan sát mô thực vật chứ không gọi cả lát cắt là một tế bào.

In the practical lesson, students examine plant tissue rather than calling the entire section a single cell.

Source: VietLayers editorial example
3từ địa phương miền Trung tương ứng với đâuPhương ngữ; địa điểm[regional]
B2

🇻🇳 Phó từ nghi vấn hoặc phiếm chỉ trong lời nói miền Trung, dùng để hỏi hay nói về địa điểm chưa xác định; nghĩa cụ thể đổi theo câu hỏi, phủ định và từ đi kèm.

🇬🇧 A central Vietnamese regional word corresponding to đâu, meaning where in questions and anywhere or nowhere in other constructions.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đi/ở + môcó/không + ... + mô

Ví dụ dùng từ:

Nghe hỏi `Đi mô rứa?`, người học có thể hiểu là `Đi đâu vậy?` trong khẩu ngữ miền Trung.

When someone asks Đi mô rứa?, a learner can understand it as Where are you going? in central Vietnamese speech.

Source: VietLayers editorial example

Bà hỏi cái nón để ở mô, rồi cả nhà nhìn lại trên kệ gần cửa.

She asks where the hat was left, and the family checks the shelf by the door.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu `Tui không đi mô hết`, mô góp nghĩa `đâu cả`, không phải một địa danh tên Mô.

In Tui không đi mô hết, mô contributes the meaning anywhere at all and is not a place name called Mô.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Trời tối hẳn, nhờ vậy mà người chú ẩn núp kín đáo ở mô đất, gần gốc cây.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Con ranh, con lộn
Ở sát nội thành là khu vực nghĩa địa,dành cho người Hoa,nhiều kiểu trông rất đẹp mắt,nấm mộ là mô đất,trồng cỏ xinh xắn,dịp Thanh minh,người Hoa đến bày toệc trước mộ.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 3
– Mi đào mô đất lên.
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 6
Phúc giúp Mai trèo qua mấy mô đá chắn ngang trước mặt.
BÍCH THỦYMưa Nguồn (Phóng tác), Chương 3