Trở lại từ điển

đậu hũ

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đậu hũ” là gì?

thực phẩm đông tụ từ sữa đậu nành, mềm hoặc ép thành miếng

Tiếng Anh: The southern Vietnamese term for tofu: soybean milk coagulated into soft or firm curd, often sold in blocks or tubs. In combinations such as đậu hũ nước đường, it can also name a delicate tofu pudding served with sweet syrup. Context must distinguish ordinary tofu from the dessert, fermented tofu, tofu skin, and soy milk.

Cách đọc
đậu hũ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Danh từ quen ở miền Nam, tương ứng đậu phụ trong cách gọi miền Bắc, chỉ thực phẩm làm bằng cách làm đông sữa đậu nành rồi để mềm hoặc ép thành miếng theo loại; dịch tofu hoặc bean curd. Trong cụm đậu hũ nước đường, đậu hũ nóng hay một số cách gọi vùng, từ có thể chỉ món đậu mềm mịn dùng với nước đường, gần tofu pudding/douhua. Không đồng nhất đậu hũ với chao là đậu lên men, tàu hũ ky/váng đậu, đậu hũ thúi hoặc sữa đậu nành. Dạng đậu hủ cũng rất phổ biến trong chữ viết miền Nam; hồ sơ chữ ghi 豆腐 và giải thích quan hệ biến thể, không dùng chữ Hán để xóa khác biệt vùng.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đậu hũ”:

2 nét nghĩa
1thực phẩm đông tụ từ sữa đậu nành, mềm hoặc ép thành miếngThực phẩm từ đậu nành và cách chế biến[thân mật]
B1

🇻🇳 Thực phẩm làm từ sữa đậu nành được làm đông thành khối mềm, mịn hoặc chắc tùy quy trình. Có thể dùng tươi, chiên, kho, nấu canh hay chế biến món chay; tên gọi không mặc định độ cứng, cách nêm hoặc món hoàn chỉnh.

🇬🇧 Food made by coagulating soy milk into curd that may be soft, smooth, or firm depending on processing. It can be served fresh, fried, braised, or cooked in soup; the name does not specify firmness, seasoning, or a completed dish.

Cụm thường gặp:
miếng đậu hũđậu hũ nonđậu hũ chiênđậu hũ khocanh đậu hũ
Mẫu ngữ pháp:
miếng/bìa + đậu hũđậu hũ + non/chiên/khochiên/kho/nấu + đậu hũ

Thí dụ:

Má thấm khô miếng đậu hũ trước khi chiên để dầu ít bắn hơn.

Mom pats the tofu dry before frying it so the oil splatters less.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cho con phần cơm chay thêm đậu hũ kho, không lấy món chiên nghen cô,” chị khách gọi.

“A vegetarian rice plate with extra braised tofu and no fried items, please,” the customer orders.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà cắt đậu hũ non bằng muỗng để miếng mềm không bị nát trước khi cho vào canh.

Grandma portions the silken tofu with a spoon so it does not break apart before going into the soup.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Quán ghi đậu hũ chiên là món có đậu nành để khách dị ứng đọc được trước khi gọi.

The restaurant identifies fried tofu as a soy product so customers with allergies can see that before ordering.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Đậu hũ này là loại chắc, con để kho; loại mềm dành nấu canh để riêng nghen,” má dặn.

“This is firm tofu for braising; keep the soft kind for soup separate,” Mom says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chị mua hai miếng đậu hũ mới làm rồi cất lạnh theo hướng dẫn của người bán.

She buys two freshly made blocks of tofu and refrigerates them as the seller directs.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong món chao, đậu hũ đã qua lên men; vì vậy chao không phải tên thay thế cho mọi loại đậu hũ.

In fermented bean curd, the tofu has undergone fermentation, so that product name does not replace the general word tofu.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2trong tên món, đậu mềm mịn dùng với nước đường như một món ngọtMón ngọt từ đậu nành và tên gọi vùng[thân mật]
B1

🇻🇳 Trong các cụm như đậu hũ nước đường hoặc đậu hũ nóng, chỉ phần đậu đông rất mềm được múc thành chén và dùng với nước đường, thường có gừng hoặc thành phần khác tùy hàng quán. Nét này gần tàu hủ, tào phớ hoặc tofu pudding, nhưng tên và cách dọn thay đổi theo vùng.

🇬🇧 In names such as sweet-syrup tofu or hot tofu pudding, very soft soybean curd ladled into a bowl and served with syrup, often with ginger or other additions depending on the vendor. Regional names and serving styles vary.

Cụm thường gặp:
đậu hũ nước đườngđậu hũ nóngchén đậu hũgánh đậu hũ
Mẫu ngữ pháp:
chén + đậu hũ + nước đườngđậu hũ + nóng/lạnhmúc/bán/ăn + đậu hũ

Thí dụ:

Gánh đậu hũ múc phần đậu mềm vào chén rồi mới chan nước đường gừng nóng.

The vendor ladles the soft tofu pudding into a bowl before adding hot ginger syrup.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cho con chén đậu hũ nước đường ít ngọt, không thêm nước cốt dừa nghen dì,” cô bé gọi.

“A bowl of tofu pudding with less syrup and no coconut milk, please,” the girl orders.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trên thực đơn này, đậu hũ nóng là món ngọt mềm ăn bằng muỗng, không phải miếng tofu đem kho.

On this menu, hot tofu pudding is a soft dessert eaten with a spoon, not a block of tofu for braising.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đó là một hiệu bán đậu hũ, mùi đậu hũ rán bay ra thơm phức.”
Cổ Long, Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 57. NỬA ĐÊM THEO DÕI
“Dung ra cửa mua hai chén đậu hũ, đứng đợi Duy mang tiền ra, nhưng cả giờ vẫn chưa thấy Duy mang đến, nàng vội gọi to:”
Quỳnh Dao, Song Ngoại, Chương 15
“Một loại cereal trẻ con ăn sáng mang tên bác-sĩ Kellogg có chất đậu nành, nhưng người Mỹ vẫn chủa chịu ăn đậu hũ tức là tofu.”
Túy Hồng, Rau Răm Cay Hoài Ngàn Năm, Toàn văn
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đậu hũ”

“đậu hũ” nghĩa là gì?

thực phẩm đông tụ từ sữa đậu nành, mềm hoặc ép thành miếng

“đậu hũ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu) của Cổ Long: “Đó là một hiệu bán đậu hũ, mùi đậu hũ rán bay ra thơm phức.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.