nặn

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Nặn means to shape soft material by hand, to squeeze something so its contents come out, or figuratively to fabricate a story or excuse.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nặn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nặn` có ba nét chính. (1) Dùng tay tạo hình một chất mềm, dẻo như đất, bột, sáp; trong `đất nặn`, tiếng `nặn` bổ nghĩa cho loại đất dùng để tạo hình. (2) Bóp hoặc ép để chất bên trong đi ra, như nặn nước, nặn kem; riêng nặn mụn hay tổn thương da có thể làm viêm nặng, nhiễm trùng và để sẹo nên không được viết như mẹo chăm sóc an toàn. (3) Nghĩa chuyển mang sắc thái chê: cố nghĩ hoặc bịa ra chuyện, lý do, lời lẽ hay sự rắc rối không có căn cứ. Khi nói ai `nặn chuyện`, phải phân biệt suy luận, sáng tác công khai và cáo buộc bịa đặt. Chữ Nôm `攤` chỉ lớp tạo hình; `㨢` chỉ lớp bóp ép trong ngữ liệu `nặn mụn`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1dùng tay tạo hình từ chất mềm hoặc dẻoThủ công; ẩm thực[neutral]
B1

🇻🇳 Dùng tay ép, vuốt và sửa một chất mềm hoặc dẻo thành hình mong muốn.

🇬🇧 To shape a soft or pliable substance by pressing and working it with the hands.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nặn + vậtnặn + chất liệu + thành + hìnhdùng + chất liệu + nặn + vật

Ví dụ dùng từ:

Bé nặn con cá bằng đất sét rồi đặt nó lên miếng bìa cho khô.

The child shapes a fish from clay and places it on cardboard to dry.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nặn từng viên bánh cho đều để khi hấp chúng chín cùng lúc.

Grandmother shapes each cake evenly so they steam at the same rate.

Source: VietLayers editorial example

Người nghệ nhân nặn khuôn mặt từ sáp, sửa từng nét dưới ánh đèn.

The artisan models a face in wax, refining each feature under the lamp.

Source: VietLayers editorial example

Đất nặn quá khô thì khó nặn thành chi tiết nhỏ mà không bị nứt.

Modeling clay that is too dry is difficult to shape into fine details without cracking.

Source: VietLayers editorial example
2bóp hoặc ép để chất bên trong đi raThao tác; chăm sóc da[neutral]
B1

🇻🇳 Dùng lực bóp hoặc ép lên vật chứa hay mô mềm để đẩy chất bên trong ra ngoài.

🇬🇧 To squeeze or press a container or soft tissue so that its contents come out.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nặn + chất/vậtnặn + chất + ranặn + cho + trạng thái

Ví dụ dùng từ:

Chị nặn một ít kem đánh răng lên bàn chải, vừa đủ cho một lần dùng.

She squeezes a small amount of toothpaste onto the brush, enough for one use.

Source: VietLayers editorial example

Rau sau khi chần được nặn bớt nước trước khi trộn nhân.

After blanching, the vegetables are squeezed to remove excess water before being mixed into the filling.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ da liễu khuyên không tự nặn mụn vì có thể đẩy chất viêm sâu hơn và tăng nguy cơ để sẹo.

The dermatologist advises against popping acne because it can push inflammation deeper and increase the risk of scarring.

Source: VietLayers editorial example
3cố nghĩ hoặc bịa ra chuyện, lý do hay lời lẽNgôn ngữ; đánh giá hành vi[informal]
B2

🇻🇳 Cố tạo ra một câu chuyện, lý do, lời lẽ hoặc tình tiết, thường với hàm ý gượng ép hay không có căn cứ.

🇬🇧 To contrive or fabricate a story, excuse, wording, or complication, often with a disapproving tone.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nặn + ra + chuyện/lý donặn + chuyệncố + nặn + lời

Ví dụ dùng từ:

Anh đừng nặn thêm lý do; cứ nói rõ phần việc nào chưa xong.

Do not invent more excuses; just say clearly which part of the work is unfinished.

Source: VietLayers editorial example

Nhà văn có thể nặn một nhân vật hư cấu, nhưng bài báo không được nặn dữ kiện.

A novelist may create a fictional character, but a news report must not fabricate facts.

Source: VietLayers editorial example

Chưa có bằng chứng thì không nên bảo người khác nặn chuyện chỉ vì lời kể của họ khác mình nhớ.

Without evidence, one should not accuse someone of making things up merely because their account differs from one's memory.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lúc rảnh rang, nó thường vô miếu ngủ trưa hoặc nặn hình ông Thổ địa.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu