Giải nghĩa nhanh:

Rỗi ordinarily means not occupied or left idle; in the religious expression cứu rỗi or được rỗi, it refers to salvation or deliverance.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rỗi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rỗi` có hai lớp cần tách: (1) không bận việc trong một khoảng, hoặc người/vật lực đang chưa được sử dụng: `lúc rỗi`, `rỗi tay`, `rỗi việc`, `tiền để rỗi`, `rảnh rỗi` (*free; unoccupied; idle*). Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `rảnh` thường tự nhiên hơn khi hỏi thời gian: `Bữa nào rảnh ghé chơi`; `rỗi` vẫn là từ toàn dân và thường gặp trong `rảnh rỗi`, `lúc rỗi`. Không được suy người rỗi là lười, sẵn sàng giúp, có năng lực hay đã đồng ý; `tiền rỗi` cũng không đồng nghĩa tiền có thể đầu tư không rủi ro; (2) trong ngôn ngữ tôn giáo, `cứu rỗi`, `được rỗi` chỉ sự được giải thoát/cứu khỏi tội lỗi hoặc hậu quả tinh thần theo một hệ niềm tin (*save; salvation; be saved*). Phải ghi rõ đây là khái niệm trong đức tin, không trình bày như sự kiện kiểm chứng chung hay lời hứa chắc chắn. Tab Nôm `耒` chỉ gắn lớp `rỗi rãi`, không kéo sang thuật ngữ tôn giáo.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1không bận việc hoặc đang chưa được dùng trong một khoảngThời gian; công việc; nguồn lực[neutral]
B1

🇻🇳 Tả người có thời gian chưa bị công việc chiếm, tay/chỗ lực chưa phải làm, hoặc nguồn lực tạm chưa dùng.

🇬🇧 To be free, unoccupied, or idle for a period, whether referring to a person, time, hands, or an unused resource.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
lúc/khi + rỗingười + rỗi + việc/tayđể + nguồn lực + rỗirảnh + rỗi

Ví dụ dùng từ:

Lúc rỗi, ngoại ngồi lựa đậu ngoài hiên rồi kể chuyện xóm cũ.

In her free time, Grandma sorts beans on the veranda and tells stories about the old neighborhood.

Source: VietLayers editorial example

Anh rỗi tay chừng mười phút, nhưng vậy chưa có nghĩa anh nhận thêm việc mới.

He has about ten minutes free, but that does not mean he has agreed to take on another task.

Source: VietLayers editorial example

Bữa nay chị rỗi việc buổi chiều nên ghé thư viện trả sách.

She is free from work this afternoon, so she stops by the library to return her books.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, người ta thường hỏi bữa nào rảnh hơn là bữa nào rỗi, dù cả hai đều hiểu được.

In Saigon, people more often ask bữa nào rảnh than bữa nào rỗi, although both are understandable.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa nhỏ rảnh rỗi phụ má xếp mấy giỏ hàng, chứ câu này không gán tụi nhỏ là lười.

The two children use their free time to help Mom arrange the baskets; the sentence does not label them lazy.

Source: VietLayers editorial example

Khoản tiền đang để rỗi không tự nhiên trở thành vốn có thể đầu tư mà không có rủi ro.

Money currently sitting idle does not automatically become capital that can be invested without risk.

Source: VietLayers editorial example

Người phiên dịch chọn free cho lúc rỗi nhưng chọn idle funds cho tiền để rỗi.

The translator uses free for lúc rỗi but idle funds for tiền để rỗi.

Source: VietLayers editorial example
2trong tôn giáo: được cứu hoặc giải thoát khỏi tội lỗi và hậu quả tinh thầnTôn giáo; thần học; đức tin[formal]
B1

🇻🇳 Thành tố trong cứu rỗi, được rỗi, diễn đạt khái niệm cứu độ theo giáo lý hay niềm tin cụ thể.

🇬🇧 In religious language, to be saved or delivered from sin and spiritual consequences; salvation within a stated faith tradition.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cứu + rỗi + ngườiđược + rỗiơn/sự + cứu rỗitin + rằng + được rỗi

Ví dụ dùng từ:

Bài thánh ca nói về ơn cứu rỗi theo niềm tin của cộng đoàn đang cử hành.

The hymn speaks of salvation according to the faith of the worshipping community.

Source: VietLayers editorial example

Cụm được rỗi trong bản văn này là thuật ngữ tôn giáo, không mang nghĩa được rảnh việc.

Được rỗi in this text is a religious term and does not mean being free from work.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật tin mình sẽ được cứu rỗi; người biên tập ghi đó là niềm tin của nhân vật chứ không xác nhận như sự kiện chung.

The character believes that he will be saved; the editor presents it as the character's belief rather than a universally verified fact.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bữa hổm, sấu cái lo ấp trứng, nó rảnh rỗi sanh tật hung hăng đón ghe.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng