Trở lại từ điển

đường giao thông

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đường sá, sông kinh và các lối đi lại, chuyên chở nối chỗ nầy với chỗ khác.

Tiếng Anh: The roads, waterways and routes for travel and transport that connect one place with another.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đường giao thông(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đường sá, sông kinh và các lối đi lại, chuyên chở nối chỗ nầy với chỗ khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đường đi lại, chuyên chởđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Đường là lối đi, giao thông là việc đi lại qua lại giữa các nơi, nên đường giao thông là cả lộ, sông, kinh để người và hàng hóa đi lại. Trong kho văn cụm nầy hay đi với thuận tiện, khó khăn, xa, và với Sài Gòn: đường giao thông chưa thuận tiện nên giá cả mắc mỏ, ở xa đường giao thông thì bơ vơ, kinh cạn thì đường giao thông khó khăn. Có đường giao thông thì xe hơi, xe đò chạy tới được, người ta lên xuống dễ dàng.

🇬🇧 Duong is a way or road and giao thong is travel between places, so duong giao thong covers the roads, rivers and canals that carry people and goods. In the corpus it often goes with convenient, difficult or far, and with Saigon: when the connections are not yet convenient, prices are high; far from any route you are stranded; when a canal is too shallow, travel is hard. Once there are good routes, cars and coaches can get through and people come and go easily.

Thí dụ:

Bây giờ có đường giao thông khắp hết mọi nơi, xe hơi chạy được hết.

Now there are roads everywhere, and cars can get to every place.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vả lại, nếu để họ đưa vào bờ, anh chị cũng đến khổ vì bơ vơ trong làng mạc, xa đường giao thông.

Besides, if you let them take you ashore, you would only be stuck and stranded among the villages, far from any road or transport.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Ngặt vì ở đây phẩm thực còn thiếu thốn, mà đường giao thông với Sài Gòn chưa thuận tiện, bởi vậy giá sinh hoạt phải mắc mỏ, bề ăn ở phải tốn hao nhiều.

The trouble is that food is still scarce here and the connections with Saigon are not yet convenient, so living costs are high and room and board are expensive.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Bấy lâu đường giao thông từ Rạch Giá lên Sài Gòn khó khăn vì kinh Thoại Hà quá cạn, nhứt là vào mùa hạn.

For a long time travel from Rach Gia up to Saigon was difficult because the Thoai Ha canal was too shallow, especially in the dry season.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Năm nay đường giao thông đã thuận tiện, có xe đò chạy hai ba ngày một chuyến rồi, nên con lên xuống dễ dàng.

This year the roads are convenient, with a coach running every two or three days, so I can travel back and forth easily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bây giờ có đường giao thông khắp hết mọi nơi, xe hơi chạy được hết.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 25
“Vả lại, nếu để họ đưa vào bờ, anh chị cũng đến khổ vì bơ vơ trong làng mạc, xa đường giao thông.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Đèn Cần Giờ
“Ngặt vì ở đây phẩm thực còn thiếu thốn, mà đường giao thông với Sài Gòn chưa thuận tiện, bởi vậy giá sinh hoạt phải mắc mỏ, bề ăn ở phải tốn hao nhiều.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 4
“Bấy lâu đường giao thông từ Rạch Giá lên Sài Gòn khó khăn vì kinh Thoại Hà quá cạn, nhứt là vào mùa hạn.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
“Năm nay đường giao thông đã thuận tiện, có xe đò chạy hai ba ngày một chuyến rồi, nên con lên xuống dễ dàng.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10