Cây cối, lúa má trổ bông ra, bắt đầu có hoa trên cành hay trổ đòng trổ bông ngoài ruộng.
Tiếng Anh: Of plants or rice, to put out flowers; to come into bloom.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cây cối, lúa má trổ bông ra, bắt đầu có hoa trên cành hay trổ đòng trổ bông ngoài ruộng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bông là tiếng miền Nam của hoa, đơm là kết lại, nẩy ra thành chùm. Đơm bông là cây ra bông, lúa trổ bông. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy tả mùa màng và vườn tược: lúa ngoài đồng đương đơm bông, cúc trong sân đã đơm bông, đám đậu phộng đơm bông vàng tươi, giò lan chăm kỹ mà không chịu đơm bông. Nó hay đi đôi với trổ trái, và cũng được dùng theo nghĩa bóng, như cây công ích phải có cơ sở mới đơm bông trổ trái.
🇬🇧 Bong is the Southern word for flower, and dom means to form and bud out in clusters. The phrase means a plant coming into flower or rice putting out its ears. In the Southern corpus it paints the seasons and the garden: rice in the fields flowering, chrysanthemums in the yard in bloom, a patch of peanuts flowering bright yellow, an orchid tended with care that still will not bloom. It pairs with bearing fruit, and it is also used figuratively, as of a tree of public good that needs a foundation before it can flower and fruit.
Thí dụ:
Tháng 11 trời trong, gió mát, ngoài đồng lúa đương đơm bông, có đám đã gần chín.
In the eleventh month the sky was clear and the wind cool; out in the fields the rice was flowering, and some plots were nearly ripe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợDưới gốc cây ông trồng những kỳ hoa dị thảo, trải bốn mùa đều thấy đơm bông.
Under the tree he planted rare flowers and exotic herbs that bloomed through all four seasons.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNhững cây hoa dại và những loại kiểng thì bắt đầu đơm bông.
The wild flowers and the ornamental plants began to bloom.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCúc trong sân đã đơm bông, mai trước ngõ đã rụng lá.
The chrysanthemums in the yard had come into bloom, and the apricot tree by the gate had shed its leaves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýPhải dọn cho có cái cơ sở luân lý đó thì trồng cây công ích mới đơm bông trổ trái, nhành lá sum sê được.
Only by laying that moral foundation can the tree of the public good flower and bear fruit, with lush branches and leaves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLắm khi giò lan chăm sóc kỹ nhưng không đơm bông được, ngược lại, nhiều giò bị bỏ quên lại nẩy hoa tươi tốt.
Often an orchid tended with great care will not bloom, while many neglected ones burst into fine flowers.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCũng có mấy cây cà tây lên cao, phải cặp cây làm giàn mà đỡ cho khỏi ngả, nhưng trái còn xanh chớ chưa chín, một đám đậu phộng đã đơm bông vàng tươi.
There were also a few tomato plants grown tall, staked on a trellis to keep them from falling, but the fruit was still green, not ripe, and a patch of peanuts was already in bright yellow bloom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tháng 11 trời trong, gió mát, ngoài đồng lúa đương đơm bông, có đám đã gần chín.”“Dưới gốc cây ông trồng những kỳ hoa dị thảo, trải bốn mùa đều thấy đơm bông.”“Những cây hoa dại và những loại kiểng thì bắt đầu đơm bông.”“Cúc trong sân đã đơm bông, mai trước ngõ đã rụng lá.”“Phải dọn cho có cái cơ sở luân lý đó thì trồng cây công ích mới đơm bông trổ trái, nhành lá sum sê được.”“Lắm khi giò lan chăm sóc kỹ nhưng không đơm bông được, ngược lại, nhiều giò bị bỏ quên lại nẩy hoa tươi tốt.”“Cũng có mấy cây cà tây lên cao, phải cặp cây làm giàn mà đỡ cho khỏi ngả, nhưng trái còn xanh chớ chưa chín, một đám đậu phộng đã đơm bông vàng tươi.”