Dĩa bàn is an older and Southern term for a relatively large, flat plate used for serving food or, in some table settings, as an individual dinner plate.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dĩa bàn là cách gọi cũ và Nam Bộ cho loại dĩa phẳng, tương đối lớn so với chén hay dĩa nhỏ. Nó có thể dùng bày trái cây, bánh hoặc thức ăn chung; trong lối dọn từng món, mỗi người cũng có thể dùng một dĩa bàn để sớt phần ăn. Vì vậy không nên dịch mọi trường hợp thành platter hay dinner plate mà phải xem cách dùng trong câu. Tên từ không chốt đường kính, vật liệu, hoa văn, món đựng hoặc việc chiếc dĩa đang đặt trên bàn. Dĩa bàn than là một đầu mục khác, không phải nghĩa mặc định ở đây.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Loại dĩa phẳng và tương đối lớn, dùng bày thức ăn chung hoặc làm dĩa ăn cá nhân tùy lối dọn món.
🇬🇧 A relatively large, flat plate used either to serve shared food or as an individual dining plate, depending on the table setting.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Má sắp sáu trái xoài chín lên dĩa bàn rồi bưng ra mời khách.
Mother arranges six ripe mangoes on a large flat plate and brings them out for the guests.
Source: VietLayers editorial exampleAnh bồi lấy dĩa bàn tách sầu riêng để mọi người ăn ngay.
The attendant uses a large plate to open and serve the durian for everyone to eat at once.
Source: VietLayers editorial exampleBà để bánh cúng vào dĩa bàn cho ngay ngắn trước khi thắp nhang.
She arranges the offering cakes neatly on a large flat plate before lighting incense.
Source: VietLayers editorial exampleTheo lối dọn từng món, mỗi người có một dĩa bàn để sớt phần ăn của mình.
With course-by-course service, each person has a dinner plate for their own portion.
Source: VietLayers editorial exampleDĩa bàn thường phẳng và tương đối lớn, nhưng tên gọi không ấn định một đường kính cụ thể.
A dĩa bàn is generally flat and relatively large, but the term does not specify an exact diameter.
Source: VietLayers editorial exampleCái dĩa bàn trong câu này đựng trái cây, không phải vì nó đang nằm trên mặt bàn mà có tên ấy.
The dĩa bàn in this sentence holds fruit; its name does not merely mean a plate sitting on a table.
Source: VietLayers editorial exampleHai dĩa bàn được dùng riêng, một dĩa đựng bánh ngọt và một dĩa đựng trái cây.
Two large plates are used separately, one for pastries and one for fruit.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn serving plate cho dĩa bàn vì cả nhà đang lấy món từ một dĩa chung.
The translator chooses serving plate for dĩa bàn because the household is taking food from one shared plate.
Source: VietLayers editorial exampleỞ cảnh ăn theo dao nĩa, người dịch chọn dinner plate cho dĩa bàn của từng thực khách.
In the knife-and-fork dining scene, the translator chooses dinner plate for each diner's dĩa bàn.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn mô tả hiện vật dĩa bàn, bảo tàng còn phải ghi chất liệu, số đo và hoa văn.
To describe a dĩa bàn as an artifact, a museum must also record its material, dimensions, and decoration.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hai người vô tới nhà thiệt quả đồ ăn đã dọn sẵn một bàn, có cháo vịt, có thịt kho, có gà quay, có sà lách lại có một chai rượu chát với một dĩa bàn lớn đựng đầy trái cây là sầu riêng, đu đủ, mít tố nữ, sa bô chê để tráng miệng.”
“Quí nói : “Cũng ăn thịt cá rau cải như ăn cơm Việt vậy, duy khác mấy điều này là: bánh mì thế cho cơm; đồ ăn bưng lên từ món cho mình sớt, chớ không dọn hết một lượt trên bàn và để chung ai muốn ăn thứ gì tuỳ ý; không có chén mà có dĩa bàn cho mình sớt đồ ăn.”