Giải nghĩa nhanh:

Thiệt quả is an old and Southern discourse adverb meaning ‘indeed,’ ‘in fact,’ or ‘it really was so.’ It commonly confirms that a person, event, or result matches an earlier statement, expectation, or observation. Current general Vietnamese more often uses quả thật, while quả thiệt preserves the Southern word thiệt in the opposite order. The expression conveys the speaker’s assertion; it is not independent proof that the assertion is true.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
thiệt quả(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Thiệt quả` là phó từ hoặc cụm diễn ngôn thường gặp trong văn Nam Bộ cũ, nghĩa là `quả thật`, `đúng là`, `thực vậy`: `thiệt quả là cô Oanh`, `thiệt quả thấy ghe tới`, `thiệt quả trong ít bữa có tin`. Cụm thường xác nhận người, việc hay kết quả đúng với điều vừa nghe, đoán, hẹn hoặc kể trước đó. Trong tiếng Việt hiện nay, `quả thật` thông dụng hơn; `quả thiệt` cũng gặp nhiều trong lời và văn Nam Bộ. `Thiệt` là dạng Nam Bộ/cũ của `thật`; `quả` ở đây là phó từ Hán–Việt `果` mang nghĩa quả nhiên, đúng là, không phải danh từ chỉ trái cây. Dù người kể dùng `thiệt quả`, từ ấy chỉ đánh dấu sự khẳng định của người nói hoặc người viết, không tự chứng minh thông tin đã được kiểm tra, khách quan hay chắc chắn tuyệt đối.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1quả thật, đúng là hoặc thực tế đúng như điều vừa nói hay dự liệuLời kể; xác nhận; văn Nam Bộ cũ[archaic]
B2

🇻🇳 Dùng để xác nhận một người, sự việc, tính chất hoặc kết quả đúng như lời kể, dự đoán, nhận xét hay điều vừa được kiểm tra.

🇬🇧 Indeed, in fact, or truly so, confirming that a person, event, quality, or result matches what was stated, expected, or observed.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
thiệt quả + là + danh ngữ/vị ngữthiệt quả + động từ/tính từchủ ngữ + thiệt quả + vị ngữthiệt quả, + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Bà mở cửa ra, thiệt quả người đứng ngoài là chú Bảy dưới bến.

She opens the door, and the person outside is indeed Uncle Bảy from the wharf.

Source: VietLayers editorial example

Tui dòm kỹ, thiệt quả thấy chiếc ghe quen đang cặp mé sông.

I look carefully and indeed see the familiar boat moored by the riverbank.

Source: VietLayers editorial example

Thiệt quả, con nước ròng sớm hơn lời ông lão tính hồi hôm.

Indeed, the tide ebbs earlier than the old man predicted last night.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói ít bữa sẽ có thơ, rồi thiệt quả ba ngày sau bưu tá đem tới.

He says a letter will come in a few days, and sure enough the postman brings it three days later.

Source: VietLayers editorial example

Vườn ấy thiệt quả rộng, nhưng diện tích chính xác vẫn phải coi giấy đo đất.

The orchard is indeed large, but its exact area still has to be checked against the survey record.

Source: VietLayers editorial example

Bả ngỡ người khách là bạn cũ; hỏi tên rồi mới biết thiệt quả là ảnh.

She thinks the visitor is an old friend; after asking his name, she learns that it really is him.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu thiệt quả là cô Oanh, cụm thiệt quả xác nhận nhận dạng chớ không tả trái cây.

In thiệt quả là cô Oanh, thiệt quả confirms an identity; it has nothing to do with fruit.

Source: VietLayers editorial example

Bản biên tập giữ thiệt quả trong lời kể xưa và có thể chú bên cạnh là quả thật.

The edited text preserves thiệt quả in the old narration and may gloss it as quả thật.

Source: VietLayers editorial example

Dẫu người kể nói thiệt quả, người đọc vẫn phải đối chiếu chứng cứ nếu sự việc còn tranh cãi.

Even when the narrator says thiệt quả, readers still need evidence if the matter remains disputed.

Source: VietLayers editorial example

Cô tưởng món bánh sẽ ngọt gắt, mà nếm rồi thiệt quả vị chỉ thanh thanh.

She expects the cake to be cloyingly sweet, but on tasting it finds that the flavor is actually quite delicate.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Người đàn bà ấy thiệt quả là Bạch Tuyết.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương bốn
Trường đứng dậy dòm theo thiệt quả thấy Phúc cỡi chiếc xe máy sơn xanh mà cũ xì đương thủng thẳng quanh vô cửa ngõ.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 1
Bang Chạnh thiệt quả vận to,
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Bão lụt năm Thìn
Bài đó, thiệt quả là “lời lẽ thanh cao, ý tứ man mác”.
Nguyễn Hiến LêLuyện Văn, IV. Đức Sáng Sủa