Tokyo, đọc theo âm Hán Việt, và tên đó chữ nghĩa là kinh đô phía đông.
Tiếng Anh: Tokyo, under the Sino-Vietnamese reading of its name, which itself reads as the eastern capital.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tokyo, đọc theo âm Hán Việt, và tên đó chữ nghĩa là kinh đô phía đông.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tokyo, đọc theo âm Hán Việt, và tên đó chữ nghĩa là kinh đô phía đông.
🇬🇧 Tokyo, under the Sino-Vietnamese reading of its name, which itself reads as the eastern capital.
Thí dụ:
Bọn Di Sinh chiếm một vùng gần Đông Kinh ngày nay.
That people held an area near present day Tokyo.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐại úy đội Thần Phong số bốn mươi sáu Đông Kinh.
A captain of the forty sixth squadron at Tokyo.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐông Kinh nghĩa là kinh đô phía đông.
The name means the eastern capital.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐông Kinh nằm bên một cái vịnh lớn.
Tokyo sits on a large bay.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ Đông Kinh đi xe lửa rất đúng giờ.
The trains from Tokyo run very punctually.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách in ở Đông Kinh dịch ra tiếng Việt.
Books printed in Tokyo were translated into Vietnamese.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐông Kinh đông dân nhất nước đó.
Tokyo is the most populous city of that country.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng qua Đông Kinh học nghề máy.
He went to Tokyo to learn machining.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐộng đất ở Đông Kinh xảy ra thường.
Earthquakes at Tokyo happen often.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChợ cá Đông Kinh mở từ khuya.
The Tokyo fish market opens before dawn.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“chiếm một vùng gần Đông Kinh ngày nay”“Đại úy đội Thần Phong số 46 Đông Kinh”