Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đũa bếp” là gì?

Đôi đũa dài, to hơn đũa ăn, dùng trong bếp để đảo, trở, xới thức ăn khi nấu, rang, chiên.

Tiếng Anh: Long cooking chopsticks, bigger than eating chopsticks, used in the kitchen to stir, turn and toss food while cooking.

Cách đọc
đũa bếp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đũa bếp”:

1 nét nghĩa
1đũa dài dùng khi nấu ănăn uống[thường]
A2

🇻🇳 Đôi đũa dài và to hơn đũa ăn, dùng trong bếp để đảo, trở, xới thức ăn khi nấu, rang, chiên; ở nhiều nơi gọi là đũa cả. Khác với đũa ăn trên mâm.

🇬🇧 A pair of chopsticks longer and thicker than eating chopsticks, used in the kitchen to stir, turn and toss food while cooking, roasting or frying; in many places also called dua ca. It differs from the chopsticks used at table.

Cụm thường gặp:
chiếc đũa bếpđôi đũa bếp
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đũa bếpcó / dùng / giữ + đũa bếpđũa bếp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Năm Hinh hút thuốc, quơ qua quơ lại chiếc đũa bếp, rang đậu cho đều.

Nam Hinh smoked while sweeping the cooking chopstick back and forth, roasting the beans evenly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm Hinh hút thuốc, quơ qua quơ lại chiếc đũa bếp, rang đậu cho đều.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày hội ba khía
“Từ Cầu lấy chiếc đũa bếp xơ lại nồi cơm, rồi đặt chén mắm chưng trở lại trên mặt lớp cơm, xong xuôi, nó lấy nắp vung đậy lại.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 2
“Nhạn gõ mạnh chiếc đũa bếp lên thành nồi và nhắc hỏi Thế:”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.2
“Chú Lý cười, cầm hai chiếc đũa bếp đánh lanh canh, lanh canh vào nhau.”
Túy Hồng, Hơi Thở Rướn Cong, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đũa bếp”

“đũa bếp” nghĩa là gì?

Đôi đũa dài, to hơn đũa ăn, dùng trong bếp để đảo, trở, xới thức ăn khi nấu, rang, chiên.

“đũa bếp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Năm Hinh hút thuốc, quơ qua quơ lại chiếc đũa bếp, rang đậu cho đều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.