đòn bánh tét

nouncounting phraseA2
Giải nghĩa nhanh:

Đòn bánh tét is one whole cylindrical roll of bánh tét, counted or handled as an intact unit before it is cut into slices.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đòn bánh tét(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Đòn bánh tét là một nguyên bánh tét được gói thành khối dài hình trụ, dùng khi đếm, buộc, nấu, biếu, cất hoặc nói tới chiếc bánh trước khi cắt thành khoanh. Đòn ở đây vừa gợi dáng dài tròn vừa làm đơn vị đếm tự nhiên: một đòn, hai đòn bánh tét. Cụm có thể chỉ bánh còn sống mới gói, bánh đang nấu hoặc bánh đã chín; riêng tên gọi không cho biết nhân mặn/ngọt, kích thước, khối lượng, lá gói, độ chín hay tình trạng an toàn thực phẩm. Trong so sánh như tròn dài như đòn bánh tét, người nói mượn hình dáng của chiếc bánh, không biến người hay vật thành món ăn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1một nguyên bánh tét hình trụ trước khi cắt thành khoanhẨm thực và sinh hoạt Nam Bộ[regional]
A2

🇻🇳 Một chiếc bánh tét còn nguyên khối dài hình trụ, được xem như đơn vị để đếm và thao tác trong lúc gói, nấu, treo, biếu, cất hoặc chuẩn bị cắt.

🇬🇧 One intact cylindrical roll of bánh tét, treated as a unit for counting and handling while wrapping, boiling, hanging, giving, storing, or preparing to slice.

Grammar Patterns:
số từ + đòn bánh tétđòn bánh tét + sống/chín/nónggói/nấu/treo/biếu/cắt + đòn bánh tét

Ví dụ dùng từ:

Ngoại biếu dì Hai một đòn bánh tét nhân đậu thịt mới nấu.

Grandma gives Dì Hai a freshly cooked roll of bánh tét filled with mung bean and pork.

Source: VietLayers editorial example

Chị hàng xóm đem hai đòn bánh tét sống qua gởi nấu chung nồi.

The neighbor brings over two uncooked rolls of bánh tét to boil in the shared pot.

Source: VietLayers editorial example

“Đòn bánh tét còn nóng, con treo lên cho ráo nước rồi hãy cất nghen,” má dặn.

‘The bánh tét roll is still hot; hang it to drain before storing it,’ Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Chú dùng sợi lạt quấn quanh đòn bánh tét để cắt bánh thành từng khoanh.

He wraps a strip of fiber around the bánh tét roll to cut it into slices.

Source: VietLayers editorial example

Ba đòn bánh tét trong nồi có nhân khác nhau nên nhà buộc dây màu để khỏi lộn.

The three rolls of bánh tét in the pot have different fillings, so the family uses colored ties to tell them apart.

Source: VietLayers editorial example

Đòn bánh tét mới gói chưa chắc đã chín; phải đọc câu xem bánh đang ở công đoạn nào.

A newly wrapped bánh tét roll is not necessarily cooked; the sentence must show which stage it is in.

Source: VietLayers editorial example

Tên đòn bánh tét không cho biết chiếc bánh nặng bao nhiêu hay có nhân mặn hoặc ngọt.

The term đòn bánh tét does not reveal the roll's weight or whether its filling is savory or sweet.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu đứa nhỏ được quấn tròn như đòn bánh tét, cụm chỉ làm hình ảnh so sánh về dáng.

In the sentence comparing a tightly wrapped child to a bánh tét roll, the phrase supplies only an image of shape.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng a whole roll of bánh tét cho một đòn bánh tét, không dịch đòn thành stick.

The translation uses ‘a whole roll of bánh tét’ for một đòn bánh tét rather than rendering đòn as ‘stick.’

Source: VietLayers editorial example

Người bán cắt thử một đòn bánh tét rồi mới bày các khoanh bánh lên mâm.

The vendor slices one whole roll of bánh tét before arranging the pieces on a tray.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mợ của Hén đã thả xong mười lăm đòn bánh tét vào nồi.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Ma Ném Đá
Một chị hàng xóm bỗng bước vào, tay xách hai đòn bánh tét sống, lá gói còn tươi rói, cột dính đầu lại với nhau.
Bình Nguyên LộcMưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ