đèn khí

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Đèn khí can mean electric lighting in some older Southern texts, while in literal or technical contexts it means a gas lamp, including a carbide lamp; the context must decide.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đèn khí(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Đèn khí là một đầu mục lịch sử phải tách theo văn cảnh. Trong một lớp văn Nam Bộ cũ, nhất là nơi bản chú thích giải thẳng là đèn điện, cụm chỉ đèn hoặc ánh sáng điện. Ở văn cảnh kỹ thuật hay khi có dạng đèn khí đá, nó chỉ đèn đốt khí hoặc khí sinh ra từ nhiên liệu như đất đèn. Không được thấy cùng mặt chữ rồi mặc định một công nghệ: phải đọc động từ, nhiên liệu, thiết bị, niên đại và chú thích nguồn. Tên đèn khí cũng không tự xác nhận loại khí, công suất, độ sáng, độ an toàn hoặc hệ thống cấp điện.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1đèn điện hoặc ánh điện trong một số văn Nam Bộ cũLịch sử điện khí hóa và đời sống đô thị Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Cách gọi lịch sử cho đèn điện hay ánh sáng điện trong những nguồn Nam Bộ mà văn cảnh hoặc chú thích xác nhận nghĩa ấy.

🇬🇧 A historical Southern Vietnamese term for an electric lamp or electric light where the context or annotation confirms that sense.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
thắp/tắt + đèn khíánh + đèn khíđèn khí + sáng/tắt

Ví dụ dùng từ:

Trong bản truyện có chú thích, đèn khí được giải là đèn điện.

In the annotated edition, đèn khí is glossed as electric lighting.

Source: VietLayers editorial example

Cả phòng sáng lên khi người gác thắp đèn khí.

The whole room brightens when the attendant switches on the electric light.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật đứng dưới đèn khí ngoài hiên để đọc lá thơ.

The character stands under the electric light on the veranda to read the letter.

Source: VietLayers editorial example

Ở nét nghĩa cũ này, đèn khí không nên dịch là gas lamp nếu nguồn xác nhận là đèn điện.

In this older sense, đèn khí should not be translated as gas lamp when the source identifies electric lighting.

Source: VietLayers editorial example

Muốn hiểu đèn khí trong truyện cũ, người đọc phải xem cả câu và lời chú giải.

To understand đèn khí in an old story, the reader must examine both the sentence and its annotation.

Source: VietLayers editorial example
2đèn đốt khí hoặc khí sinh từ nhiên liệu, gồm đèn khí đáThiết bị chiếu sáng lịch sử và kỹ thuật[archaic]
C1

🇻🇳 Đèn tạo ánh sáng bằng cách đốt khí, hoặc đốt khí sinh ra từ nhiên liệu trong thiết bị, chẳng hạn đèn khí đá dùng đất đèn.

🇬🇧 A lamp that produces light by burning gas, or gas generated from a fuel in the apparatus, including a carbide lamp.

Grammar Patterns:
đốt/châm + đèn khíđèn khí + đábình/béc + đèn khí

Ví dụ dùng từ:

Người thợ châm đèn khí rồi chỉnh ngọn lửa cho khỏi ám khói.

The worker lights the gas lamp and adjusts the flame to keep it from smoking.

Source: VietLayers editorial example

Đèn khí đá tạo ánh sáng nhờ khí sinh ra từ đất đèn và nước.

A carbide lamp produces light from gas generated by carbide and water.

Source: VietLayers editorial example

Ông kiểm tra bình đèn khí trước khi mang xuống hầm.

He checks the gas lamp reservoir before taking it down into the tunnel.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu có đất đèn, đèn khí chỉ thiết bị đốt khí chứ không phải đèn điện.

In a sentence mentioning carbide, đèn khí means a gas-burning device rather than an electric lamp.

Source: VietLayers editorial example

Tên đèn khí một mình chưa cho biết đèn dùng khí đường ống hay khí sinh tại chỗ.

The name đèn khí alone does not show whether the lamp uses piped gas or gas generated on site.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhờ nhà ở một bên có vô đèn khí , cô Xuyến òn ỷ với vợ thầy ở gần nhà bên mà xin cho câu đặng ban đêm may cho tiện, thành thử nhà của vợ chồng Giao cũng đốt đèn điện như ai.
Hồ Biểu ChánhVợ già chồng trẻ, Chương 7
Tuyển hình dung dáng người lom khom của lão trên chiếc xe, chiếc đèn khí đá máng bên cạnh chiếc thúng lớn đung đưa phia sau pọc-ba-ga làm thành một vùng ánh sáng đung đưa tròn trên mặt đường.
Nguyễn Thụy LongKinh Nước Đen, Chương 1