Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To spend, both on daily keep and on show.

Tiếng Anh: Là tiêu tiền cho việc ăn ở hằng ngày, và cũng là tiêu rộng tay cho ra vẻ, tùy câu mà hiểu nghĩa nào.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ăn xài(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To spend, both on daily keep and on show.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiêu tiền cho việc ăn ở hằng ngày, cũng là tiêu rộng tayđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Tiêu tiền cho việc ăn ở hằng ngày, và cũng là tiêu rộng tay cho ra vẻ. Tùy câu mà hiểu nghĩa nào: nói tiền ăn xài trong nhà là nghĩa thứ nhứt, nói ăn xài như nước là nghĩa thứ hai.

🇬🇧 To lay out money on daily keep, and also to spend freely for show. Which sense holds depends on the sentence: household outlay is the first, spending like water the second.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Má không cần mướn người ở, thành ra số ăn xài trong nhà không tốn hao lắm đâu.

Mother needs no servant, so the household spending does not run to much.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tôi cho chú ăn xài và đóng thuế 10 ngàn, thì còn dư 20 ngàn trả tiền mua đất.

I allow you ten thousand for spending and taxes, which leaves twenty thousand to pay for the land.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Ăn xài cho xứng danh giá của mình tự nhiên phải túng thốn, cái đó có lạ gì đâu.

Spending to match one's standing naturally leaves one short, and there is nothing strange in that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Mấy năm liên tiếp, vườn tiêu ở Hòn Chông được mùa, cậu Hai ăn xài như nước.

Several years running the pepper garden there yielded well, and he spent like water.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Điều thứ tư là em là một cô gái ăn xài to, rất cần tiền mà anh cung cấp không phỉ.

The fourth point is that I am a girl who spends greatly and needs more money than you can supply.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Ông tỏ ý muốn giúp tôi một số tiền để ăn xài cho tới cuối tháng rồi mới lãnh lương.

He offered me a sum to spend until the end of the month when my wages come.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Ứ hự, cuộc đời của anh toàn là ăn xài lớn mà hổng mua được cái gì cho coi được hết!

Bah, your whole life is grand spending and you have not bought one thing worth looking at.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Từ rày cô Hai Phục thường có bạc ngàn trong nhà, bề ăn xài chẳng khác bực giàu sang.

From then on she kept thousands in the house and spent no differently from the wealthy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Mà ở đất Sài Gòn là chỗ ăn xài, nên làm ra bao nhiêu cũng tuốt lơ hết.

And Sài Gòn is a place of spending, so whatever one earns slips clean away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Thật ra thì nó không hề muốn đưa bằng cớ là Quít ăn xài như bà hoàng.

In truth he never wished to show proof that she spent like a queen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Má không cần mướn người ở, thành ra số ăn xài trong nhà không tốn hao lắm đâu.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 9
Tôi cho chú ăn xài và đóng thuế 10 ngàn, thì còn dư 20 ngàn trả tiền mua đất.
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương 1
Ăn xài cho xứng danh giá của mình tự nhiên phải túng thốn, cái đó có lạ gì đâu.
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 7
Mấy năm liên tiếp, vườn tiêu ở Hòn Chông được mùa, cậu Hai ăn xài như nước.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 2
Điều thứ tư là em là một cô gái ăn xài to, rất cần tiền mà anh cung cấp không phỉ.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 3
Ông tỏ ý muốn giúp tôi một số tiền để ăn xài cho tới cuối tháng rồi mới lãnh lương.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Ứ hự, cuộc đời của anh toàn là ăn xài lớn mà hổng mua được cái gì cho coi được hết!
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
Từ rày cô Hai Phục thường có bạc ngàn trong nhà, bề ăn xài chẳng khác bực giàu sang.
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 7