Nước Úc, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Bình Nguyên Lộc chỉ ra rằng tiếng đầu vốn từ một chữ chỉ nghĩa là phương nam.
Tiếng Anh: Australia, under the long older transcription. Bình Nguyên Lộc points out that the first syllable came from a word that only meant south.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nước Úc, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Bình Nguyên Lộc chỉ ra rằng tiếng đầu vốn từ một chữ chỉ nghĩa là phương nam.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nước Úc, theo lối phiên âm cũ dài chữ. Bình Nguyên Lộc chỉ ra rằng tiếng đầu vốn từ một chữ chỉ nghĩa là phương nam.
🇬🇧 Australia, under the long older transcription. Bình Nguyên Lộc points out that the first syllable came from a word that only meant south.
Thí dụ:
Cứ dịch ra là Úc châu, Úc Đại Lợi mãi.
They keep translating it as Australia and nothing else.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÚc Đại Lợi nằm dưới đường xích đạo.
Australia lies below the equator.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtLúa mì Úc Đại Lợi chở qua đây bán.
Australian wheat was shipped here to sell.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCừu Úc Đại Lợi nhiều hơn người.
Australia has more sheep than people.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÚc Đại Lợi là một lục địa riêng.
Australia is a continent of its own.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThịt bò Úc Đại Lợi bán ngoài chợ Tây.
Australian beef was sold at the French market.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSa mạc chiếm giữa đất Úc Đại Lợi.
Desert takes up the middle of Australia.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTàu đi Úc Đại Lợi ghé Tân Gia Ba.
Ships to Australia called at Singapore.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng có người con học bên Úc Đại Lợi.
He has a child studying in Australia.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtSách cũ viết tên nước ấy là Úc Đại Lợi.
Old books write that country's name in the older form.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“cứ dịch ra là Úc Châu, Úc Đại Lợi mãi”