Mỗ is an archaic pronoun for self-reference and a formal or literary placeholder meaning a certain, so-and-so, or unspecified person, thing, time, or place.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mỗ` là đại từ Hán–Việt mang giọng cổ hoặc kiểu văn bản. Một người có thể tự xưng `mỗ` trong lời xưa, gần `ta/tôi`, nhưng cách này nay dễ tạo cảm giác sân khấu, kiếm hiệp hoặc đùa theo lối cổ, không phải đại từ lịch sự trung tính. Trước danh từ riêng, chức danh, người, việc, ngày hay nơi, `mỗ` che hoặc để trống yếu tố chưa xác định: `ông mỗ`, `Nguyễn Văn Mỗ`, `ngày mỗ`, `xã mỗ`; tiếng Anh tùy chỗ là `a certain`, `so-and-so`, `such-and-such` hoặc ký hiệu `X`. Từ chỉ cho biết người viết không nêu cụ thể, không tự bảo đảm danh tính đã được ẩn danh an toàn hay người ấy vô danh. Chữ phù hợp trực tiếp với hai nghĩa là `某`; các chữ Hán đồng âm như `姆`, `姥`, `娒` có nghĩa khác nên không đưa vào tab chỉ để lấp âm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ người nói dùng để tự chỉ mình trong văn và lời thoại cũ, nay chủ yếu gặp khi mô phỏng phong cách cổ.
🇬🇧 An archaic first-person pronoun meaning I or this person, now chiefly literary or theatrical.
Ví dụ dùng từ:
Trong tuồng cổ, vị tướng nói mỗ xin lĩnh quân ra trận.
In the classical play, the general says that he will lead the troops into battle.
Source: VietLayers editorial exampleCâu như mỗ đây là lối tự xưng cổ, không phải cách nói lịch sự thường ngày.
The phrase như mỗ đây is an archaic form of self-reference, not an everyday polite expression.
Source: VietLayers editorial exampleAnh dùng mỗ để đùa theo giọng kiếm hiệp, nên bản dịch cần giữ sắc thái sân khấu.
He uses mỗ jokingly in the voice of a martial-arts tale, so the translation should preserve the theatrical tone.
Source: VietLayers editorial exampleNếu người học tự xưng mỗ trong cuộc họp hiện đại, câu nói dễ bị hiểu là cố ý làm ra vẻ cổ.
If a learner calls themselves mỗ in a modern meeting, it may sound deliberately archaic.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đặt cạnh danh từ để chỉ một đối tượng nhất định nhưng không nói rõ tên hay chi tiết nhận dạng.
🇬🇧 A placeholder for a certain or unspecified person, thing, event, date, or place.
Ví dụ dùng từ:
Bản án minh họa ghi ông mỗ để tránh dùng tên của một người có thật.
The sample judgment uses ông mỗ to avoid naming a real person.
Source: VietLayers editorial exampleCụm Nguyễn Văn Mỗ đóng vai trò tên mẫu, gần với Nguyễn Văn X trong tài liệu hiện đại.
Nguyễn Văn Mỗ functions as a sample name, much like Nguyễn Văn X in a modern document.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chép để ngày mỗ vì bản gốc không nêu ngày cụ thể.
The copyist writes ngày mỗ because the original gives no specific date.
Source: VietLayers editorial exampleCâu sinh tại xã mỗ chỉ chừa trống địa danh, không khẳng định nơi ấy không tồn tại.
The phrase born in xã mỗ leaves the place unnamed; it does not claim that the place does not exist.
Source: VietLayers editorial exampleViết một việc mỗ nghĩa là một việc nào đó chưa được nêu rõ trong ngữ cảnh.
Writing một việc mỗ means a certain matter that has not been specified in the context.
Source: VietLayers editorial exampleDùng mỗ không tự xóa mọi dấu vết nhận dạng còn lại trong hồ sơ.
Using mỗ does not by itself remove every other identifying detail from a record.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nếu không, mỗ không cho đi ngang qua đây.”
“Lại đây mỗ bảo cái nầy.”
“- Văn Viễn đến dụ mỗ chăng?”
“- Vị nào còn lo xa hơn cả mỗ gia nữa .”