Ói is the common Southern colloquial verb for vomiting or throwing up, corresponding to nôn or mửa; ọi is a documented variant, while buồn ói means nausea and does not prove vomiting occurred.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ói` là động từ khẩu ngữ rất quen ở Nam Bộ, nghĩa là tống chất trong dạ dày ra miệng, tương ứng `nôn`, `mửa`, tiếng Anh *vomit/throw up*; dạng `ọi` có chứng tích và cần được nối tìm kiếm nhưng thường hiếm/cũ hơn. Phải tách hành động ói/ọi khỏi `buồn ói`, `muốn ói`: người buồn ói chưa chắc đã ói. Từ này chỉ triệu chứng, không tự cho biết nguyên nhân hay chẩn đoán. Ói kéo dài, có máu, đau dữ, cứng cổ, dấu mất nước hoặc nghi ngộ độc cần được đánh giá y tế kịp thời.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khẩu ngữ Nam Bộ; là triệu chứng chứ không phải chẩn đoán nguyên nhân.
🇬🇧 To vomit or throw up in common Southern speech; ọi is a documented variant.
Ví dụ dùng từ:
Em bé bị ói một lần nên người chăm sóc ghi lại giờ và theo dõi thêm triệu chứng.
The child vomits once, so the caregiver records the time and watches for other symptoms.
Source: VietLayers editorial exampleAnh buồn ói nhưng chưa ói, nên câu này tả nausea chứ không phải vomiting.
He feels nauseated but has not vomited, so this describes nausea rather than vomiting.
Source: VietLayers editorial exampleDạng ọi được nối về ói trong tra cứu nhưng biên tập viên vẫn giữ nguyên lời trích.
The variant ọi is linked to ói in search, while the editor preserves it in quotations.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bệnh ói ra máu được đưa đi cấp cứu thay vì tự đoán bệnh ở nhà.
A person vomiting blood is taken for emergency care rather than being diagnosed at home.
Source: VietLayers editorial exampleNếu ói kéo dài và không giữ được nước, người bệnh cần liên hệ cơ sở y tế.
If vomiting persists and fluids cannot be kept down, the person should contact a healthcare provider.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, ói thường tương ứng nôn hoặc mửa ở vùng khác.
In Southern speech, ói commonly corresponds to nôn or mửa elsewhere.
Source: VietLayers editorial exampleTừ ói không tự cho biết người đó bị ngộ độc, nhiễm trùng hay say xe.
The word ói alone does not establish poisoning, infection, or motion sickness.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi trẻ ói, người lớn để ý dấu khô miệng và tiểu ít rồi hỏi nhân viên y tế khi cần.
After the child vomits, the adult watches for dry mouth and reduced urination and seeks medical advice when needed.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ép người nghi ngộ độc phải ói nếu nhân viên y tế chưa hướng dẫn.
A person with suspected poisoning should not be forced to vomit without medical guidance.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên dùng throw up cho câu thân mật có ói và dùng vomit trong ngữ cảnh y tế.
The editor uses throw up for informal ói and vomit in a medical context.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Tôi hỏi, má nói má ăn cơm không được; hồi sớm má mới hỏi mượn chị Cai tuần nấu cho má một chén cháo, mà má ăn có vài muỗng thì ói ra hết.”