Nhơn is an older and Southern spelling or reading corresponding to several distinct Sino-Vietnamese words now usually written nhân, including person, benevolence, cause, and marriage-related senses.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nhơn` là dạng cũ và dạng quen trong nhiều văn bản/lời Nam Bộ, ngày nay thường chuẩn hóa thành `nhân`. Đây không phải một từ chỉ có một nghĩa: `nhơn` có thể ứng với `人` (người: `bịnh nhơn`, `ác nhơn`, `nhơn loại`), `仁` (lòng thương và đạo làm người: `nhơn nghĩa`, `nhơn ái`, `nhơn đức`), `因` (nương theo, vì, nguyên do: `nhơn dịp`, `nhơn vì`, `nhơn quả`) hoặc `姻` (quan hệ hôn phối: `hôn nhơn`). Phải xác định theo toàn từ, không thay mọi chữ `nhân` thành `nhơn`: `nhân lên`, `nhân số`, `nguyên nhân` trong văn hiện hành vẫn viết theo chuẩn riêng. Khi biên tập tư liệu cũ, nên giữ `nhơn` trong trích dẫn và chú thích dạng hiện nay thay vì sửa âm thầm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
4 nét nghĩa🇻🇳 Dạng cũ/vùng của nhân nghĩa là người; nghĩa cụ thể do toàn tổ hợp quyết định.
🇬🇧 An old or regional reading of 人 meaning a person or human being.
Ví dụ dùng từ:
Báo cũ viết bịnh nhơn, còn hồ sơ y tế hiện nay viết bệnh nhân.
An old newspaper writes bịnh nhơn, while current medical records use bệnh nhân.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu ác nhơn thất đức, nhơn chỉ người nhưng cả cụm là lời lên án mạnh, không phải kết luận pháp lý.
In ác nhơn thất đức, nhơn means a person, but the whole phrase is strong condemnation rather than a legal finding.
Source: VietLayers editorial exampleBản in xưa dùng nhơn loại ở chỗ văn hiện nay thường viết nhân loại.
The old printing uses nhơn loại where current writing normally uses nhân loại.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Gặp trong nhơn nghĩa, nhơn ái, nhơn đức; không biến một lời tự nhận thành bằng chứng phẩm chất.
🇬🇧 The reading of 仁 for benevolence, humaneness, or moral kindness in older and Southern forms.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại dặn làm ăn phải giữ nhơn nghĩa, đừng thấy chút lợi rồi thất hứa với người ta.
Grandma says business should preserve fairness and humanity rather than break promises for a small gain.
Source: VietLayers editorial exampleTiểu thuyết Nam Bộ đầu thế kỷ hai mươi dùng nhơn ái để nói lòng thương người.
An early twentieth-century Southern novel uses nhơn ái for compassion toward others.
Source: VietLayers editorial exampleChữ nhơn đức khen lòng lành, nhưng muốn nhận xét một người vẫn phải nhìn việc họ làm.
Nhơn đức praises benevolence, but judging a person still requires looking at their actions.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dạng cũ của nhân trong nhơn vì, nhơn dịp, nhơn quả; không nhập với nhân nghĩa là người.
🇬🇧 The old reading of 因 meaning because of, by way of, or cause.
Ví dụ dùng từ:
Văn cũ viết nhơn dịp về quê, còn văn hiện nay thường viết nhân dịp về quê.
Older writing says nhơn dịp về quê, while current prose normally says nhân dịp về quê.
Source: VietLayers editorial exampleTrong nhơn quả, nhơn là nguyên do theo chữ 因, không phải nhơn nghĩa là người.
In nhơn quả, nhơn is cause from 因, not the person sense of nhơn.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chủ yếu gặp trong hôn nhơn và từ ngữ thân tộc cũ; hiện viết hôn nhân.
🇬🇧 The old reading of 姻 in marriage and affinity terms.
Ví dụ dùng từ:
Giấy tờ cũ ghi hôn nhơn, còn biểu mẫu hiện hành ghi hôn nhân.
An old document uses hôn nhơn, while the current form uses hôn nhân.
Source: VietLayers editorial exampleĐầu mục nhơn phải tách chữ 姻 của hôn nhơn khỏi chữ 仁 trong nhơn nghĩa.
The nhơn entry must separate 姻 in hôn nhơn from 仁 in nhơn nghĩa.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mướn nhơn công trồng mía …”
“- Ấy là nhơn-quả đó a cô.”
“- Bịnh nhơn đó là ai?”
“Đó là kế nhơn nghĩa đa.”