Lòng tự trọng, cái ý thấy mình có giá, muốn được người ta nể, dễ bị chạm khi người khác coi thường hay nói nặng.
Tiếng Anh: Self-regard or pride, the sense of one's own worth that wants respect and is easily hurt when others slight or belittle one.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lòng tự trọng, cái ý thấy mình có giá, muốn được người ta nể, dễ bị chạm khi người khác coi thường hay nói nặng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tự ái là thương cái mình, coi trọng cái mình; lòng tự ái là cái phần trong bụng muốn được người ta nể, không chịu bị coi thường. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với những chữ cho thấy nó bị đụng hay được xoa: bị chạm, bị đụng chạm, được thỏa mãn. Bị chạm thì người ta đau, giận, mắc cỡ không dám nhìn ai; được thỏa mãn thì người ta dịu lại. Cũng có lúc người ta phải hy sinh lòng tự ái, hay nó trốn đâu mất, nghĩa là đành nhịn, bỏ qua sĩ diện. Chữ nầy nói về người thường chớ không riêng gì người kiêu.
🇬🇧 Tu ai is love and regard for oneself, and long tu ai is the part of a person that wants to be respected and will not stand being slighted. In the Southern corpus it keeps company with words that show it being touched or soothed: stung, wounded, satisfied. When it is stung people ache, grow angry, feel too ashamed to look anyone in the face; when it is satisfied they soften. At times people must sacrifice their pride, or it simply vanishes, meaning they swallow their self-respect and let things go. The word is used of ordinary people, not only of the arrogant.
Thí dụ:
Huỳnh Mai nghĩ như vậy và lòng tự ái của cô cũng được thỏa mãn một phần nào.
Huynh Mai thought so, and her pride was satisfied to some degree.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìĐó là một sự hy sinh lớn, hy sinh lòng tự ái, hy sinh nhân phẩm mà các cô phải chịu đựng để đi lấy chồng.
It was a great sacrifice, a sacrifice of pride and of dignity, that the young women had to bear in order to marry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcLòng tự ái của em bây giờ nó không còn dám ló mặt ra mà nhìn ai nữa, nhứt là nhìn anh.
My pride no longer dares to show its face and look at anyone now, least of all at you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHạnh vẫn chưa nguôi, lòng tự ái khiến cho nàng quặn đau khôn tả.
Hanh had still not calmed down, and her wounded pride left her aching beyond words.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng thấy sự thử thách của nàng đã trở nên vô hiệu quả và sự lạnh lùng của Hạnh đã chạm đến lòng tự ái của nàng.
She saw that her test had come to nothing and that Hanh's coldness had stung her pride.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữLòng tự ái của Sanh trốn đâu mất cả.
Sanh's pride had fled who knows where.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChí tấn thủ gặp cơn ngao ngán có thể làm lung lay, còn lòng tự ái, dầu giữa hiểm nguy hay đau khổ, bao giờ cũng vững vàng, cứng cỏi.
Ambition may waver in a time of weariness, but pride, even amid danger or suffering, always stands firm and unbending.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCậu có tánh ưa giễu cợt, lời qua tiếng lại có lẽ con nhỏ tôi thiệt thà khờ khạo, nó nói trống trải sao đó, làm đụng chạm lòng tự ái của cậu mà nó không dè.
The young man likes to tease, and in the back and forth perhaps my girl, simple and naive as she is, said something too bluntly and hurt his pride without realizing it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhVì tình yêu chàng dứt bỏ tất cả, ra khỏi mái nhà cha mẹ với hai bàn tay trắng và tấm lòng tự ái vun đầy.
For love he gave up everything and left his parents' home with empty hands and a heart brimming with pride.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiSự sùng bái ấy đáng lý chạm lòng tự ái của các vị bác sĩ ở đây lắm.
By rights that kind of worship ought to have badly wounded the pride of the doctors here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Huỳnh Mai nghĩ như vậy và lòng tự ái của cô cũng được thỏa mãn một phần nào.”“Đó là một sự hy sinh lớn, hy sinh lòng tự ái, hy sinh nhân phẩm mà các cô phải chịu đựng để đi lấy chồng.”“Lòng tự ái của em bây giờ nó không còn dám ló mặt ra mà nhìn ai nữa, nhứt là nhìn anh.”“Hạnh vẫn chưa nguôi, lòng tự ái khiến cho nàng quặn đau khôn tả.”“Nàng thấy sự thử thách của nàng đã trở nên vô hiệu quả và sự lạnh lùng của Hạnh đã chạm đến lòng tự ái của nàng.”“Lòng tự ái của Sanh trốn đâu mất cả.”“Chí tấn thủ gặp cơn ngao ngán có thể làm lung lay, còn lòng tự ái, dầu giữa hiểm nguy hay đau khổ, bao giờ cũng vững vàng, cứng cỏi.”“Cậu có tánh ưa giễu cợt, lời qua tiếng lại có lẽ con nhỏ tôi thiệt thà khờ khạo, nó nói trống trải sao đó, làm đụng chạm lòng tự ái của cậu mà nó không dè.”