Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái lòng muốn có thêm tiền bạc, của cải cho mình, muốn hoài mà không biết đủ.

Tiếng Anh: Greed, the desire to have more money and possessions for oneself, never knowing when enough is enough.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
lòng tham(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái lòng muốn có thêm tiền bạc, của cải cho mình, muốn hoài mà không biết đủ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lòng ham muốn của cảiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Lòng là bụng dạ, tâm ý; tham là muốn có thêm cho mình. Lòng tham là cái muốn đó nằm trong người ta như một sức đẩy. Kho văn hay cho nó là cái bị khơi dậy, bị lay động: động lòng tham, lòng tham bị thúc đẩy, lòng tham bị lung lay, lòng tham không thỏa. Thứ gợi lòng tham thường là tiền bạc, nữ trang, hay một giá mua cao gấp mấy lần giá thật. Động lòng tham là lối nói quen trong truyện xưa, như người anh thấy cái hũ quí của em mà muốn đổi lấy.

🇬🇧 The first word is the heart or mind, the second is wanting more for oneself. Together they name that wanting as a force inside a person. The corpus tends to show it as something roused or shaken: greed is stirred, pushed, made to waver, left unsatisfied. What sets it off is usually money, jewelry, or an offer several times the real price. Being stirred by greed is a familiar turn in old tales, as when the elder brother sees his younger sibling's precious jar and wants to trade for it.

Thí dụ:

Người anh động lòng tham bảo em đổi cái hũ sành lấy cả sản nghiệp của mình.

The elder brother, stirred by greed, asked his younger sibling to trade the earthenware jar for his whole estate.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Em đang no ấm nhưng lòng tham không thỏa, em cứ còn ham tiền.

I was well fed and comfortable, but my greed was never satisfied; I still kept craving money.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Nhà đất giá đáng chừng năm chục ngàn, thế mà họ trả một tiếng hai trăm ngàn, thì còn lòng tham nào mà không bị lung lay chớ?

The house and land were worth about fifty thousand, yet they offered two hundred thousand outright; what greed would not waver at that?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Một hôm vợ Trấn, bà ấy đi vắng, để tủ hơ hỏng thế nào mà lòng tham của em bị thúc đẩy dữ quá, nên em mới mở ra, đánh cắp một mớ nữ trang của bà ấy.

One day Tran's wife went out and somehow left her cabinet open, and my greed was pushed so hard that I opened it and stole a pile of her jewelry.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Ông ấy đã tâm sự với chàng rằng thấy tiền nhiều như vậy mà ông ấy không hề động lòng tham, không phải vì ông ấy lương thiện hoặc vì thấy là khó ăn nhưng vì lẽ khác.

The man had confided to him that, seeing so much money, he had never once been stirred by greed, not because he was honest or because it was hard to get away with, but for another reason.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người anh động lòng tham bảo em đổi cái hũ sành lấy cả sản nghiệp của mình.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tại sao nước biển mặn
“Em đang no ấm nhưng lòng tham không thỏa, em cứ còn ham tiền.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Nhà đất giá đáng chừng năm chục ngàn, thế mà họ trả một tiếng hai trăm ngàn, thì còn lòng tham nào mà không bị lung lay chớ?”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bán Ngôi Nhà Cổ
“Một hôm vợ Trấn, bà ấy đi vắng, để tủ hơ hỏng thế nào mà lòng tham của em bị thúc đẩy dữ quá, nên em mới mở ra, đánh cắp một mớ nữ trang của bà ấy.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Anh hùng bất đắc dĩ
“Ông ấy đã tâm sự với chàng rằng thấy tiền nhiều như vậy mà ông ấy không hề động lòng tham, không phải vì ông ấy lương thiện hoặc vì thấy là khó ăn nhưng vì lẽ khác.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5