Im lặng, chăm chú mà nghe cho kỹ, để ý từng tiếng từng lời, thường là nghe người khác nói chuyện với nhau.
Tiếng Anh: To listen quietly and closely, attending to every sound and word, often to other people talking among themselves.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Im lặng, chăm chú mà nghe cho kỹ, để ý từng tiếng từng lời, thường là nghe người khác nói chuyện với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lóng tai là lối nói Nam Bộ, nghĩa là để tai cho thiệt chú ý, lắng tai; thêm mà nghe thì thành một lối nói trọn: im lặng, chăm chú nghe cho rõ. Trong kho văn, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, nó hay đi sau đứng, ngồi, nằm: đứng dựa cửa buồng, ngồi nãy giờ, nằm im lìm lóng tai mà nghe. Người lóng tai thường là người đứng ngoài câu chuyện: không dám xen vô, không nói một tiếng chi hết, không sót một lời nào. Có khi nó nghe một tiếng động lạ trong đêm, hay coi trong nhà có ai không.
🇬🇧 Long tai is a Southern expression for turning the ears to full attention; adding ma nghe, and listen, makes a complete set phrase: to be silent and listen hard. In the corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it usually follows standing, sitting or lying: standing against the bedroom door, sitting all this while, lying perfectly still and listening. The listener is usually outside the conversation, not daring to put in a word, saying nothing, missing nothing. Sometimes it is a strange sound in the night, or a check on whether anyone is in the house.
Thí dụ:
Ông Trịnh Công Lộ nheo mắt mà ngó, chằn miệng mà cười lại đứng lóng tai mà nghe.
Trinh Cong Lo narrowed his eyes to look, stretched his mouth into a smile, and stood listening closely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngCòn Tam-Ca nghe vua nói tới đó thì không khóc nữa, đứng lóng tai mà nghe.
As for Tam Ca, on hearing the king say that, the crying stopped, and Tam Ca stood listening closely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBà Hội đồng nãy giờ ngồi lóng tai mà nghe nói chuyện, cố ý để coi chồng định lẽ nào.
Madame Hoi Dong had been sitting all this while listening closely to the talk, meaning to see what her husband would decide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCô Năm Đào nãy giờ lóng tai mà nghe, chớ cô không nói một tiếng chi hết.
Co Nam Dao had been listening closely all this time, and had not said a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhThầy Phát còn lạ, nên lóng tai mà nghe, không dám xen vô nói chi hết.
Thay Phat was still new there, so he listened closely and did not dare put in a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNàng không hiểu ghe của ai nửa đêm lại vô rạch nầy, nên có ý nằm im-lìm lóng tai mà nghe.
She could not tell whose boat would come into this canal at midnight, so she lay perfectly still and listened closely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaThầy về tới cửa, đứng lóng tai mà nghe trong nhà im lìm, từ trên tới từng dưới đèn tắt tối mò.
Thay got home to the door and stood listening closely; the house was silent, the lights out from the top floor to the bottom, pitch dark.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônCô đứng dựa cửa buồng lóng tai mà nghe không sót một lời nói.
She stood leaning against the bedroom door, listening closely without missing a single word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHảo Tâm cũng ngồi dậy vấn thuốc mà hút, còn thằng Được với con Liên thì đứng dựa tủ thuốc lóng tai mà nghe.
Hao Tam also sat up, rolled a cigarette and smoked, while Duoc and Lien stood leaning against the medicine cabinet, listening closely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiLúc chàng nói thì Tố Nga ngồi lóng tai mà nghe.
While he was speaking, To Nga sat listening closely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Trịnh Công Lộ nheo mắt mà ngó, chằn miệng mà cười lại đứng lóng tai mà nghe.”“Còn Tam-Ca nghe vua nói tới đó thì không khóc nữa, đứng lóng tai mà nghe.”“Bà Hội đồng nãy giờ ngồi lóng tai mà nghe nói chuyện, cố ý để coi chồng định lẽ nào.”“Cô Năm Đào nãy giờ lóng tai mà nghe, chớ cô không nói một tiếng chi hết.”“Thầy Phát còn lạ, nên lóng tai mà nghe, không dám xen vô nói chi hết.”“Nàng không hiểu ghe của ai nửa đêm lại vô rạch nầy, nên có ý nằm im-lìm lóng tai mà nghe.”“Thầy về tới cửa, đứng lóng tai mà nghe trong nhà im lìm, từ trên tới từng dưới đèn tắt tối mò.”“Cô đứng dựa cửa buồng lóng tai mà nghe không sót một lời nói.”