A Sino-Vietnamese noun written 龍腦. In modern general Vietnamese it denotes camphor, and in cây long não it denotes the camphor tree; older materia medica may use the same written term for borneol. These are not chemically identical, so a technical context must state the substance or formula.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ Hán–Việt viết `龍腦`: (1) trong tiếng Việt thông dụng hiện nay, `long não` thường là camphor, hợp chất kết tinh có mùi thơm mạnh, công thức `C10H16O`; (2) `cây long não` là cây cho mùi long não, tên thực vật hiện được Kew chấp nhận là `Camphora officinarum` và thường gặp dưới tên đồng nghĩa `Cinnamomum camphora`; (3) trong dược liệu cổ/Đông Á, cùng mặt chữ `龍腦` có thể trỏ borneol (`C10H18O`), chất có mùi giống camphor nhưng không đồng nhất về hóa học. Không đồng nhất máy móc `long não` với mọi viên `băng phiến/viên chống nhậy`: sản phẩm có thể chứa camphor, borneol, naphthalene hoặc chất khác, phải đọc nhãn. Tên chất không phải lời khuyên dùng thuốc; không được ăn/uống và phải làm theo cảnh báo an toàn của sản phẩm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Hợp chất thơm dễ bay hơi, có dạng tinh thể trắng hoặc không màu và mùi đặc trưng; tên gọi không tự cho biết nguồn tự nhiên, tổng hợp, độ tinh khiết hay công dụng an toàn.
🇬🇧 Camphor, a volatile aromatic compound occurring as white or colourless crystals; the name alone does not establish source, purity, or safe use.
Ví dụ dùng từ:
Mở hộp ra nghe mùi long não rất rõ, chị vẫn đọc nhãn để biết sản phẩm chứa chất gì và dùng cách nào.
The camphor smell is distinct when she opens the box, but she still reads the label to identify the contents and proper use.
Source: VietLayers editorial exampleLong não có công thức phân tử C10H16O; tên dân gian của một viên chống nhậy không thay được thông tin thành phần.
Camphor has the molecular formula C10H16O; a folk name for a moth repellent cannot replace its ingredient list.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm thuốc ghi rõ hàm lượng long não trên bao bì, chớ không gọi chung mọi loại dầu thơm là dầu long não.
The pharmacy clearly states the camphor content on the package rather than calling every aromatic oil camphor oil.
Source: VietLayers editorial exampleBà cất sản phẩm có long não ngoài tầm tay trẻ nhỏ và làm theo cảnh báo của nhà sản xuất.
She stores the camphor-containing product out of children's reach and follows the manufacturer's warnings.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên uống hay nếm long não để thử; nếu có sự cố phơi nhiễm, cần liên hệ dịch vụ y tế hoặc chống độc phù hợp.
Camphor should never be tasted or swallowed as a test; an exposure incident calls for appropriate medical or poison-control advice.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tên cây gỗ thơm có lá và các bộ phận chứa hợp chất tạo mùi long não; cần dùng tên khoa học khi xác định loài trong hồ sơ thực vật.
🇬🇧 The camphor tree, an aromatic tree whose tissues contain camphor-scented compounds; botanical identification should use a scientific name.
Ví dụ dùng từ:
Sân trường có một cây long não lớn; bảng tên ghi cả tên khoa học để khách khỏi lộn với cây chỉ có mùi gần giống.
A large camphor tree stands in the schoolyard, and its label includes the scientific name to avoid confusion with similarly scented trees.
Source: VietLayers editorial exampleVò nhẹ chiếc lá rụng, cô nhận ra mùi đặc trưng của cây long não nhưng không dựa vào mùi thôi để định danh.
She notices the characteristic scent from a fallen leaf but does not identify the tree by smell alone.
Source: VietLayers editorial exampleTài liệu cũ thường ghi cây long não là Cinnamomum camphora; cơ sở dữ liệu Kew hiện xếp tên ấy dưới Camphora officinarum.
Older references often call the camphor tree Cinnamomum camphora; Kew now places that name under Camphora officinarum.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét thuật ngữ lịch sử/Đông Á trong đó tên long não hoặc mặt chữ 龍腦 được dùng cho borneol; văn bản kỹ thuật phải xác nhận hợp chất thay vì dựa riêng vào tên truyền thống.
🇬🇧 A historical East Asian materia-medica use in which long não or 龍腦 may denote borneol; technical writing must identify the compound rather than rely on the traditional name alone.
Ví dụ dùng từ:
Trong bản dịch dược liệu cổ, long não ghi bằng 龍腦 có thể chỉ borneol; người biên tập phải giữ nguồn và chú rõ hợp chất.
In an old materia-medica translation, long não written 龍腦 may denote borneol, so the editor must preserve the source and name the compound explicitly.
Source: VietLayers editorial exampleCamphor và borneol đều có mùi kiểu long não nhưng lần lượt mang công thức C10H16O và C10H18O, nên tài liệu hóa học không được dùng hai tên như đồng nghĩa tuyệt đối.
Camphor and borneol both have a camphoraceous smell, but their formulas are C10H16O and C10H18O respectively, so chemical writing must not treat the names as exact synonyms.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhưng rốt cuộc rồi mụ ta cũng xuất hiện với hai phong thư mà giấy đã vàng, và hôi mùi long não của rương quần áo của mụ ta.”
“Mỗi lời thơ là một cục long não đủ giết chết hàng trăm con gián.”
“Bà Nhất đang quì bên cạnh, cho nàng ngửi dầu long não, bà xơ Saint- Joseph thì đứng nhìn nàng.”
“Trà thấy cơ thể mình ấm dần lại trong chiếc khăn lớn, cô ném chiếc khăn lên giường và mlở tủ quần áo chọ bộ áo ngủ đẹp nhất, còn thơm mùi long não mặc vào; sau đó Trà gỡ tóc và đứng rất lâu tữ ngắm mình trong gương, bộ quần áo ngủ màu xanh nước biển làm Trà nên lộng lẫy và cô mỉm cười hài lòng với nhan sắc của mình.”