(nói về con mắt) sáng lên nhờ có nước ở trong, ánh mà không chói.
Tiếng Anh: (of the eyes) shining with a film of moisture, glinting rather than glaring.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
(nói về con mắt) sáng lên nhờ có nước ở trong, ánh mà không chói.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái sáng của con mắt khi có nước ở trong: nó ánh lên chớ không chói. Trong kho văn Nam Bộ nó thuộc về con mắt gần như trọn vẹn: mắt long lanh, đôi mắt huyền long lanh lệ ứa, ánh mắt long lanh, hai giếng mắt sáng long lanh. Vì có nước ở trong nên nó ở gần chỗ sắp khóc, chỗ lệ ứa, mà cũng ở gần chỗ vui: long lanh những tia sáng yêu đời. Ngoài con mắt thì nó chỉ dành cho giọt nước: giọt mồ hôi chảy long lanh trên trán.
🇬🇧 The brightness of an eye with water in it: it glints rather than glares. In the Southern corpus it belongs almost wholly to the eyes, dark eyes with tears welling, a glistening glance, the two wells of the eyes shining. Because water is in it, it is never far from the point of crying, and just as near to gladness. Beyond the eyes it is kept only for drops, sweat running glistening down a forehead.
Thí dụ:
Trong một thoáng, tôi thấy mắt Bạch long lanh, nhìn tôi trân trối như sắp khóc.
For an instant I saw Bach's eyes glisten, staring at me as though about to cry.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INhưng lần này Thúy không nói nốt gì nữa, đôi mắt nàng long lanh nhìn chàng.
But this time Thuy said nothing further, her eyes glistening as she looked at him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmMôi họ nở những nụ cười tươi thắm, mắt họ long lanh những tia sáng yêu đời.
Their lips opened in fresh bright smiles, their eyes glistening with rays of love for life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữÁi Vi chớp chớp mắt, những giọt long lanh chan chứa thiết tha lăn nhẹ trên hai má.
Ai Vi blinked, and glistening drops brimming with tenderness rolled lightly down her cheeks.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNhìn ánh mắt long lanh và nụ cười tươi tắn của bà, tôi lại nghĩ về Mẹ tôi.
Looking at the glisten of her eyes and her bright smile, I thought again of my mother.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTrong hai giếng mắt hai mặt trăng vàng tròn trặn soi bóng, sáng long lanh.
In the two wells of the eyes two round yellow moons cast their reflection, glistening bright.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTây Nhạn ngẩng mặt nhìn trời cao, đôi bàn tay nắm chặt, đôi mắt long lanh.
Tay Nhan raised his face to the high sky, his two hands clenched, his eyes glistening.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiGương mặt dì sáng long lanh dưới bóng đèn và trông mát như buổi sáng pha đầy sương.
Her face shone glistening under the lamp and looked as cool as a morning full of dew.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayBên ngưỡng cửa, Xí Vĩnh cúi mặt, liếc xéo, hai giọt mồ hôi chảy long lanh trên trán.
By the threshold, Xi Vinh bowed his face and glanced sideways, two beads of sweat glistening down his forehead.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònKhông bao giờ cậu Hiếu quên được đôi mắt huyền long lanh lệ ứa đó cả.
Never could master Hieu forget those dark eyes glistening with welling tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong một thoáng, tôi thấy mắt Bạch long lanh, nhìn tôi trân trối như sắp khóc.”“Nhưng lần này Thúy không nói nốt gì nữa, đôi mắt nàng long lanh nhìn chàng.”“Môi họ nở những nụ cười tươi thắm, mắt họ long lanh những tia sáng yêu đời.”“Ái Vi chớp chớp mắt, những giọt long lanh chan chứa thiết tha lăn nhẹ trên hai má.”“Nhìn ánh mắt long lanh và nụ cười tươi tắn của bà, tôi lại nghĩ về Mẹ tôi.”“Trong hai giếng mắt hai mặt trăng vàng tròn trặn soi bóng, sáng long lanh.”“Tây Nhạn ngẩng mặt nhìn trời cao, đôi bàn tay nắm chặt, đôi mắt long lanh.”“Gương mặt dì sáng long lanh dưới bóng đèn và trông mát như buổi sáng pha đầy sương.”