Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lộn xộn” là gì?

Không có trật tự, bề bộn, rối ren (người, đồ vật, công việc); thiếu mạch lạc, lẫn lộn (lời, ý, tình cảm); có chuyện rắc rối, không yên; và nói người quậy, sinh chuyện, không chịu yên phận.

Tiếng Anh: Disorderly and jumbled, of people, things or work; muddled and incoherent, of words, ideas or feelings; troubled, with trouble brewing; and of a person, restless and unruly.

Cách đọc
lộn xộn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộn xộn”:

4 nét nghĩa
1không có trật tự, bề bộn, rối rentrạng thái[thường]
A2

🇻🇳 Người, đồ vật, công việc không được sắp đặt theo trật tự, chen lẫn, bề bộn, rối ren: xe cộ lộn xộn, nấu nướng lộn xộn, công việc còn lộn xộn.

🇬🇧 Of people, things or work: not arranged in any order, crowded together, jumbled and chaotic: xe co lon xon, cong viec con lon xon.

Cụm thường gặp:
lộn xộn quáđông đảo lộn xộncông việc lộn xộnlăng xăng lộn xộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lộn xộn + tân ngữlộn xộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lộn xộn

Thí dụ:

Buổi chiều đó trong bếp người ta nấu nướng lộn xộn, trong nhà mấy anh bồi sắp dặt lăng xăng.

That afternoon the kitchen was a jumble of people cooking, while in the house the houseboys bustled about setting things out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Trong ga ra xe nhiều chiếc lộn xộn, không nên bỏ đi ngủ chỗ khác.

The garage is crowded with cars every which way, so one should not go off and sleep elsewhere.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Ông Huyện ổng khôn thật, Chợ Lớn đông đảo, lộn xộn, rất khó tìm.

The district chief is clever indeed; Cho Lon is crowded and chaotic, and very hard to search.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lúc ban đầu công việc còn lộn xộn chưa có mực thước, nên tôi phải chịu cực một chút.

At first the work was still disorganised, with no set routine, so I had to put up with some hardship.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ
2thiếu mạch lạc, lẫn lộntư duy[thường]
B1

🇻🇳 Lời nói, ý nghĩ, tình cảm hay cách làm không theo lớp lang, lẫn lộn cái nầy với cái kia, thiếu mạch lạc: xưng hô lộn xộn, tình cảm lộn xộn, hò lộn xộn.

🇬🇧 Of speech, thoughts, feelings or ways of doing things: without proper sequence, mixing one thing with another, incoherent: xung ho lon xon, tinh cam lon xon.

Cụm thường gặp:
xưng hô lộn xộntình cảm lộn xộný nghĩ lộn xộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lộn xộn + tân ngữlộn xộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lộn xộn

Thí dụ:

Tôi cũng nhận ra lối xưng hô của mình lộn xộn, khi thì xưng tên, lúc xưng tôi.

I too noticed that the way I referred to myself was muddled, sometimes using my name, sometimes saying I.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Chàng rất khó chịu vì những tình cảm lộn xộn nơi lòng chàng, tình cảm do các suy luận mà ra.

He was very uncomfortable with the tangled feelings in his heart, feelings born of his own reasoning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Đời bây giờ, hò lộn xộn quá, chớ hồi đó, hò có lớp lang đầu đuôi.

Nowadays the boat songs are all jumbled, whereas back then a song had its proper order from beginning to end.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
3có chuyện rắc rối, không yênđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Có chuyện rắc rối, xích mích, xáo trộn làm cho không được yên ổn: việc nhà lộn xộn, chuyện lộn xộn.

🇬🇧 With trouble, friction or upheaval that disturbs the peace: viec nha lon xon (trouble at home), chuyen lon xon (troubles).

Cụm thường gặp:
việc nhà lộn xộnchuyện lộn xộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lộn xộn + tân ngữlộn xộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lộn xộn

Thí dụ:

Chí Đại vừa về tới, kế gặp việc nhà lộn xộn, chưa tính sổ sách thâu xuất được.

Chi Dai had only just arrived when he ran into trouble at home, and could not yet go over the accounts of income and expenses.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Từ ngày hai đứa nó về nhà nầy, bao nhiêu chuyện lộn xộn xảy ra.

Ever since those two came to this house, one trouble after another has happened.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
4quậy, sinh chuyện, không yên phậntính nết[thân mật]
B2

🇻🇳 Nói người hay quậy, sinh chuyện, không chịu ở yên trong phận mình.

🇬🇧 Of a person: restless and unruly, stirring up trouble and unwilling to keep to his proper place.

Cụm thường gặp:
con trai lộn xộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lộn xộn + tân ngữlộn xộn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lộn xộn

Thí dụ:

Ý nghĩ thoáng qua nầy an ủi anh con trai lộn xộn, không chịu thủ phận.

This fleeting thought comforted the restless young man, who would not keep to his station.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đời bây giờ, hò lộn xộn quá, chớ hồi đó, hò có lớp lang đầu đuôi.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngày xưa tháng Chạp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lộn xộn”

“lộn xộn” nghĩa là gì?

Không có trật tự, bề bộn, rối ren (người, đồ vật, công việc); thiếu mạch lạc, lẫn lộn (lời, ý, tình cảm); có chuyện rắc rối, không yên; và nói người quậy, sinh chuyện, không chịu yên phận.

“lộn xộn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Đời bây giờ, hò lộn xộn quá, chớ hồi đó, hò có lớp lang đầu đuôi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.