Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lợn cợn” là gì?

Tả những hạt, vật nhỏ lổn nhổn, lơ lửng làm cái chung quanh không trong, không mịn, như cặn trong nước hay muỗi bay dày trong không khí.

Tiếng Anh: Full of small specks or particles floating about, like sediment in water or a thick swarm of mosquitoes in the air.

Cách đọc
lợn cợn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lợn cợn”:

1 nét nghĩa
1lổn nhổn hạt, vật nhỏ lơ lửngmiêu tả[văn chương]
B2

🇻🇳 Tả những hạt, vật nhỏ lổn nhổn, lơ lửng khắp chỗ làm cái chung quanh không trong, không mịn, như cặn trong nước; Sơn Nam dùng cho muỗi bay dày đặc dưới tán rừng.

🇬🇧 Full of small specks or bits floating everywhere, so that what surrounds them is not clear or smooth, like sediment in water; Son Nam uses it for mosquitoes swarming thickly under the forest canopy.

Cụm thường gặp:
bay lợn cợncòn lợn cợn
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lợn cợnlợn cợn + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lợn cợn

Thí dụ:

Muỗi bay lợn cợn, vướng vít dưới chân cây còn u tối.

Mosquitoes hung thick in the air like specks, tangled about the foot of the trees still sunk in gloom.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Muỗi bay lợn cợn, vướng vít dưới chân cây còn u tối.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
“Hắn cảm thấy lòng lợn cợn chút xao xuyến.”
Lữ Quỳnh, Những Cơn Mưa Mùa Đông, Chương 7
“Xác anh ta nằm úp sấp giữa một vũng máu lênh láng có lợn cợn chất tủy.”
Phan Du, Hai Chậu Lan Tố Tâm, MôÌ£t lối nhìn
“Từ trên cao nhìn xuống, biển Thanh Bình ngày nào không còn nữa, nhà lấn ra sát mặt nước,nước xanh đục lợn cợn rác, bọt vàng của rêu và chất dơ.”
Phan Nhật Nam, Mùa Hè Đỏ Lửa, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lợn cợn”

“lợn cợn” nghĩa là gì?

Tả những hạt, vật nhỏ lổn nhổn, lơ lửng làm cái chung quanh không trong, không mịn, như cặn trong nước hay muỗi bay dày trong không khí.

“lợn cợn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hương Rừng Cà Mau của Sơn Nam: “Muỗi bay lợn cợn, vướng vít dưới chân cây còn u tối.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.