Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lộn chồng” là gì?

Lời cũ mang ý chê bai, gán cho người phụ nữ rời bỏ chồng hay trở về nhà cha mẹ, như trong mang tiếng lộn chồng, gái lộn chồng.

Tiếng Anh: An old disparaging term for a woman who leaves her husband or goes back to her parents' home.

Cách đọc
lộn chồng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộn chồng”:

1 nét nghĩa
1lời cũ chê người phụ nữ bỏ chồnghôn nhân và xã hội xưa[tiếng cũ]
C1

🇻🇳 Lời cũ mang ý chê bai, gán cho người phụ nữ rời bỏ chồng hay trở về nhà cha mẹ. Đây là nhãn phán xét của trật tự hôn nhân xưa, không phải lời trung tính cho ly thân hay ly hôn; hay gặp trong mang tiếng lộn chồng, gái lộn chồng.

🇬🇧 An old, disparaging label for a woman who leaves her husband or goes back to her parents. It is a judgment from the marriage customs of the past, not a neutral word for separation or divorce; common in mang tieng lon chong (to be branded a husband-deserter).

Cụm thường gặp:
mang tiếng lộn chồnggái lộn chồngtrốn chúa lộn chồng
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + lộn chồng + tân ngữlộn chồng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + lộn chồng

Thí dụ:

Cô trở về nhà cũ mà ở, nghĩ đến việc chồng thì hổ thẹn trăm bề, mang chi cái thói ham tước ham quyền, mà mười mấy năm nay hao tiền tốn của không biết bao nhiêu, lại còn phải mang tiếng lộn chồng, mang điều bạc nghĩa.

She went back to live in her old home; thinking of her marriage filled her with shame, for her craving for rank and power had cost untold money over a dozen years, and now she also bore the name of a woman who deserted her husband, and the charge of ingratitude.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Gái lộn chồng mà cưới làm chi má.

Why would I marry a woman who left her husband, Mother?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô trở về nhà cũ mà ở, nghĩ đến việc chồng thì hổ thẹn trăm bề, mang chi cái thói ham tước ham quyền, mà mười mấy năm nay hao tiền tốn của không biết bao nhiêu, lại còn phải mang tiếng lộn chồng, mang điều bạc nghĩa.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương
“Tháo trúc lộn chồng, tưởng về ở với mẹ làm sự chi, té ra đặng lấy trai!”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 10
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lộn chồng”

“lộn chồng” nghĩa là gì?

Lời cũ mang ý chê bai, gán cho người phụ nữ rời bỏ chồng hay trở về nhà cha mẹ, như trong mang tiếng lộn chồng, gái lộn chồng.

“lộn chồng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Cô trở về nhà cũ mà ở, nghĩ đến việc chồng thì hổ thẹn trăm bề, mang chi cái thói ham tước ham quyền, mà mười mấy năm nay hao tiền tốn của không biết bao nhiêu, lại còn phải mang tiếng lộn chồng, mang điều bạc nghĩa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.