lồm xồm

adjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

A regional or older form related to lờm xờm, describing hair, beard, thatch, grass, fibers, or a rough edge with many strands or layers of unequal length sticking out untidily. It describes visible texture and does not by itself imply dirt, neglect, poverty, or bad character.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lồm xồm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Dạng vùng/cũ gần `lờm xờm`, tả tóc, râu, cỏ, mái rạ, sợi vải hoặc đường mép có nhiều sợi/lớp dài ngắn không đều, hơi xù và trông không gọn: shaggy, ragged, rough-edged. Trọng tâm là kết cấu nhìn/sờ thấy; từ không tự cho biết vật dơ, hư, mất vệ sinh hay người bị chê tính nết. Khi nói về diện mạo người, nên đặt vào bộ phận cụ thể như tóc/râu thay vì lấy lồm xồm làm nhãn miệt thị toàn thân. Dạng phổ biến hơn trong nhiều từ điển hiện nay là `lờm xờm`; không nhập với `lồm cồm` nghĩa chống tay gối để đứng dậy.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiều sợi hoặc lớp dài ngắn không đều, hơi xù và không gọnKết cấu bề mặt và diện mạo[regional]
B1

🇻🇳 Tả bề mặt hay đường viền do tóc, râu, cỏ, rạ, sợi hoặc mép vật liệu nhô ra không đều và tạo cảm giác xù rối.

🇬🇧 Describes a surface or outline made shaggy, ragged, or rough by strands, fibers, grass, thatch, or edges of unequal length.

Grammar Patterns:
danh từ bề mặt + lồm xồmmọc/để + lồm xồm

Ví dụ dùng từ:

Gió thổi mái tóc lồm xồm trước trán, anh lấy tay vuốt gọn lại.

The wind blows his shaggy hair across his forehead, and he smooths it back.

Source: VietLayers editorial example

Râu ông để lồm xồm cho vai diễn, hết buổi quay mới tỉa lại.

He keeps his beard shaggy for the role and trims it after filming.

Source: VietLayers editorial example

Mái rạ lồm xồm ở mép vì mấy cọng dài ngắn chưa được xén đều.

The thatched roof has a ragged edge because strands of different lengths have not yet been trimmed evenly.

Source: VietLayers editorial example

Cỏ mọc lồm xồm che mất con số trên tấm bảng, nên đội bảo trì phát quang quanh đó.

Shaggy grass obscures the number on the sign, so the maintenance team clears the area around it.

Source: VietLayers editorial example

Lồm xồm trong câu này tả tóc dài ngắn không đều, không nói người ấy dơ hay lười.

Here lồm xồm describes uneven hair length; it does not say that the person is dirty or lazy.

Source: VietLayers editorial example

Mép tấm bố bị lồm xồm sợi sau khi cắt, người thợ may viền lại cho khỏi xổ.

The cut canvas edge is frayed with uneven fibers, so the worker binds it to prevent further unraveling.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải ghi lồm xồm là dạng vùng gần lờm xờm, không sửa mất giọng nhân vật.

The gloss identifies lồm xồm as a regional form related to lờm xờm without erasing the character's voice.

Source: VietLayers editorial example

Con chó lông lồm xồm vừa được chải sạch; từ này chỉ dáng lông, không đánh giá việc chăm nuôi.

The shaggy dog has just been brushed clean; the word describes its coat, not the quality of its care.

Source: VietLayers editorial example

Bụi dây leo lồm xồm quanh cửa sổ được tỉa bớt để ánh sáng vào nhà.

The untidy mass of vines around the window is trimmed to let light into the house.

Source: VietLayers editorial example

Đừng nhầm lồm xồm với lồm cồm: một từ tả sợi xù không đều, một từ tả động tác chống dậy.

Do not confuse lồm xồm with lồm cồm: one describes shaggy uneven strands, while the other describes getting up on hands and knees.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Một trong hai tên có vẻ mặt vênh vang với bộ râu lồm xồm, cất tiếng hỏi lớn:
Kim DungThần Điêu Đại Hiệp, 42. Cô ngốc say giữa người hay trên Đảo Đào Hoa
Bên khoảng đất trống có một người râu ria lồm xồm im lìm, máu me be bét chính là Võ Tam Thông.
Kim DungThần Điêu Đại Hiệp, 74. Tình Duyên Mới Của Tuổi Trẻ