Nghĩa của “lom khom” là gì?
Tả dáng người cúi cong lưng, thân trên chồm xuống thấp, khi đứng, đi, chạy hay làm một việc sát mặt đất như nhặt, vun, bứt, mò.
Tiếng Anh: Bent over or stooping, with the back curved and the upper body lowered, while standing, walking, running or working close to the ground.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lom khom”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dáng người cúi cong lưng, thân trên hạ xuống thấp, thường để làm một việc sát mặt đất như vun đất, nhặt lá, cuốc đất; cũng tả người đứng, đi hay chạy trong dáng khom lưng đó: đứng lom khom, đi lom khom, chạy lom khom.
🇬🇧 The posture of someone bent over with the back curved and the upper body lowered, usually to do something close to the ground such as hoeing or picking up leaves; also of standing, walking or running in that stooped posture: dung lom khom, di lom khom, chay lom khom.
Thí dụ:
Tư Cầu lom khom đưa tay cố mở cái nút áo ra khỏi khuy nhưng vẫn không được.
Tu Cau bent over, trying with his hand to work the button out of its buttonhole, but still could not.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuGiữa ghe, một ông lão đứng lom khom, cứ đứng một chập, lại ngồi, như sợ té.
In the middle of the boat an old man stood stooped over; he would stand for a while, then sit down again, as though afraid of falling.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònNgữ đến tìm Thảo, chàng thấy nàng đang lom khom vun đất cho khóm hoa violette ngoài vườn.
Ngu came looking for Thao and found her bent over, banking up soil around the clump of violets in the garden.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTôi thấy chị Nguyệt Cầm đang lom khom bên những khóm hoa.
I saw Nguyet Cam bending over the flower beds.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaKhông đợi phải nhắc đến lần thứ hai, Nhâm lết mau về phía bạn, rồi cả hai lom khom chạy băng qua sân lủi luôn vô nhà.
Without waiting to be told twice, Nham shuffled quickly over to her friend, and the two of them ran doubled over across the yard and slipped straight into the house.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMột hình dáng thon nhỏ, áo cánh lụa trắng, quần trắng, guốc trắng, đang lom khom bên chiếc tủ lạnh.
A slender little figure in a white silk blouse, white trousers and white clogs was bending over by the refrigerator.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVì đứng lom khom nên Bình nghe mỏi lưng ghê lắm.
Because he had been standing bent over, Binh felt a terrible ache in his back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMà hễ té thì lom khom đứng dậy, xỏ chân vô guốc.
And whenever she fell, she would stoop, get back up and slip her feet into her clogs.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLệ đứng lên, lom khom nhặt từng chiếc lá úa vàng phủ trên mồ mẹ; Phong ngồi xuống, nhổ từng cây cỏ dại đang ăn sâu cội rễ xuống lòng đất rắn.
Le stood up and, bending low, picked up one by one the yellowed leaves covering her mother's grave; Phong sat down and pulled out each weed whose roots had sunk deep into the hard earth.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBọn nhóc bắt đầu đi lom khom lẫn vào những bụi cây rậm để tránh khỏi cặp mắt quan sát của Phú Mỹ.
The kids began creeping along bent over, slipping into the thick bushes to escape Phu My's watchful eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu đứng lom khom ở ngoài chỗ trống trải, cu rừng đâu thèm tới nạp mạng.”“Lúc lom khom gặt lúa, mình làm cho thiên hạ hiểu rằng mình đang chèo ghe hoặc ở lầu cao gác tía hay là hóa phép như Tề Thiên Đại Thánh.”“Nhưng hắn vẫn đứng lom khom cạnh đó, tay thủ con dao.”“Tư Cầu và bác Tám đang lom khom cuốc đất ở phía sau nhà viên quan hai để trồng một líp cải làm “của riêng” cho có thêm rau ăn, thì thấy con Ba ở nhà trên bước uống.”Câu hỏi thường gặp về “lom khom”
“lom khom” nghĩa là gì?
Tả dáng người cúi cong lưng, thân trên chồm xuống thấp, khi đứng, đi, chạy hay làm một việc sát mặt đất như nhặt, vun, bứt, mò.
“lom khom” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Nếu đứng lom khom ở ngoài chỗ trống trải, cu rừng đâu thèm tới nạp mạng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.