Describes a person bending the upper body and back forward or downward, usually to work, look, pick something up, or pass under a low space. It describes a current posture, not necessarily age, permanent stooping, pain, illness, or disability.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ láy gợi tư thế thân trên và lưng cúi cong xuống để làm, nhìn, nhặt hoặc đi qua chỗ thấp: bent over, stooping. `Lom khom` thường là tư thế có mục đích và tạm thời; không mặc định người được tả lớn tuổi, yếu, đau hay còng lưng vĩnh viễn. Phân biệt với `khọm rọm/lọm khọm`, thường gợi dáng còng rõ cùng vẻ già yếu hoặc khó nhọc hơn. Khi cần nói về an toàn lao động hay sức khỏe, phải nêu thời gian, tải trọng, triệu chứng và hoàn cảnh riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả tư thế người hạ thân trên, cong lưng về trước hay xuống thấp trong lúc thực hiện một việc cụ thể.
🇬🇧 Describes bending the torso and back forward or downward while carrying out a specific action.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại lom khom lựa mớ rau thơm ngoài vườn rồi đứng thẳng lên nghỉ lưng.
Grandma bends over to pick herbs in the garden and then straightens up to rest her back.
Source: VietLayers editorial exampleChú thợ lom khom nhìn dưới gầm máy nhưng chưa đưa tay vào khi nguồn điện còn mở.
The mechanic bends to look beneath the machine but does not reach in while the power remains on.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ đi lom khom qua nhánh cây thấp, tới khoảng trống mới đứng thẳng dậy.
The children stoop under a low branch and stand upright once they reach the clearing.
Source: VietLayers editorial exampleCô lom khom nhặt từng trái chôm chôm rơi, chị Hai đem rổ lại để cô khỏi đi tới lui.
She bends to pick up each fallen rambutan, and Sister Hai brings a basket so she need not walk back and forth.
Source: VietLayers editorial exampleLom khom trong lúc buộc dây giày là tư thế tạm thời, không cho biết người ấy có bị còng lưng hay không.
Bending over to tie a shoelace is temporary and says nothing about permanent stooping.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu lom khom cấy lúa, bent over planting rice tự nhiên hơn hunchbacked vì từ không chẩn đoán hình thể lâu dài.
In lom khom cấy lúa, bent over planting rice is more natural than hunchbacked because the word does not diagnose a lasting body shape.
Source: VietLayers editorial exampleAnh kê bàn vừa tầm để khỏi phải lom khom suốt buổi đóng gói.
He adjusts the table to a suitable height so he does not have to bend over throughout the packing shift.
Source: VietLayers editorial exampleThấy bà cụ lom khom tìm đồ, cô hỏi bà có cần phụ chớ không tự ý giành lấy túi.
Seeing the older woman bending to search, she asks whether help is wanted rather than taking the bag without permission.
Source: VietLayers editorial exampleLom khom tả tư thế đang cúi làm việc; khọm rọm thường gợi dáng còng và chuyển động nhọc nhằn hơn.
Lom khom describes bending during a task; khọm rọm more often suggests a markedly stooped and laboured bearing.
Source: VietLayers editorial exampleNếu cúi lom khom mà đau hoặc tê kéo dài, người làm nên ngưng việc và tìm hướng dẫn phù hợp thay vì ráng chịu.
If bending causes persistent pain or numbness, the worker should stop and seek appropriate advice rather than push through it.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nếu đứng lom khom ở ngoài chỗ trống trải, cu rừng đâu thèm tới nạp mạng.”
“Lúc lom khom gặt lúa, mình làm cho thiên hạ hiểu rằng mình đang chèo ghe hoặc ở lầu cao gác tía hay là hóa phép như Tề Thiên Đại Thánh.”
“Nhưng hắn vẫn đứng lom khom cạnh đó, tay thủ con dao.”
“Tư Cầu và bác Tám đang lom khom cuốc đất ở phía sau nhà viên quan hai để trồng một líp cải làm “của riêng” cho có thêm rau ăn, thì thấy con Ba ở nhà trên bước uống.”